Chìa khóa điều trị bệnh lý y học cổ truyền là dựa trên biểu hiện bệnh tình của bệnh nhân, chú ý phân biệt nguyên nhân và chứng, phân biệt bệnh lâu năm và bệnh mới. Theo lý thuyết y học cổ truyền “gấp thì trị chứng, chậm thì trị nguyên”, trong giai đoạn cấp tính thường chủ yếu điều trị chứng, hoặc kết hợp với điều trị kháng sinh, giải痉,止咳,祛 đờm của thuốc tây y; trong giai đoạn缓解 chủ yếu cố nguyên, thường sử dụng điều trị y học cổ truyền, chủ yếu điều chỉnh phổi, tỳ, thận ba tạng. Cụ thể như sau:
1、hàn ngoại nội饮
Chứng chính: sợ gió lạnh, sốt hoặc không sốt, không ra mồ hôi, ho, khó thở, tiếng rít ở cổ họng, đờm nhiều và trong. Hình thể lạnh, tay chân lạnh. Thường nặng hơn theo thời tiết lạnh. Lưỡi nhạt, rêu mỏng hoặc mịn. Mạch xung giật.
Chữa法治: Ưu phế hóa đàm, thông phế tiêu đàm.
Chọn phương: Thang tiều long tang(《Thang thư》)giảm thêm.
Dược phẩm: Má huân10g, Câu kỷ tử10g、bạch thược10g、khô姜8g, Tử khinh3g, Pháp mẫu sơn10g, Tứ vị tử10g, Cam thảo3g。
C加减: Trong có nhiệt ứ mà nóng mặt bừng bừng, thêm Đá phong, Hoàng cầm, Cỏ mực; ho thở mạnh thêm Hạnh nhân, Tiền hủ, Vạn niên thảo; đờm nhiều và mỏng thêm Tử hạnh, Hải phú thạch, Tùng.
2、Ngoại hàn nội nhiệt
Chủ chứng: Đau đầu lạnh, không ra mồ hôi hoặc ra mồ hôi ít, thở gấp, ho, đờm nhiều và đặc, khó tống ra, đỉnh lưỡi đỏ, rêu dày, mạch nhanh và mịn.
Chữa法治: Thông phế thanh nhiệt.
Chọn phương: Thang định hư(《Chấp sinh thượng妙 phương》).
Dược phẩm: Bạch quả6g, Má huân9g (loại bỏ rễ), Mộc phung10g, Hoàng cầm10g, Khoai tây đông hoa9g, Tử sơn9g、bán夏10g, Hạnh nhân9g, Cam thảo3g。
C加减: Nhiệt nặng thêm Đá phong, Cỏ mực, Kim ngân cầm; phân khô kết thêm Quả bầu, Mạch môn, Quất壳.
3、Đờm nhiệt ứ phế
Chủ chứng: Sốt, ra mồ hôi, ho, đờm vàng đặc, khó tống đờm; nặng hơn ho mà thở gấp, mặt đỏ, miệng khát uống, đại tiện khô kết, lưỡi chất đỏ, rêu vàng mịn, mạch nhanh và mịn.
Chữa法治: Thanh nhiệt tiêu đờm, thông phế止咳.
Chọn phương: Thang thanh kim tiêu đờm(《Tống chỉ phương》).
Dược phẩm: Hoàng cầm, Sơn cház, Hòu kiện mỗi10g, Mạch môn12g, Mộc phung10g, Cát cánh5g, Quả bầu15g, Đào hồng6g, Thảo mộc10g, Cam thảo5g。
C加减: Nhiệt nặng đờm sưng thêm Đậu đũa, Mạch nha, Cỏ mực, Bồ công anh, Kim ngân cầm để thanh nhiệt tiêu đờm; ho mạnh thêm Hạnh nhân, Tiền hủ, Mây đào để thông phế thông khí; phân khô kết thêm Đại hồng, Mã minh sa thông tiện trừ nhiệt.
4、Đờm ẩm phạm phế
Chủ chứng: Ho, đờm dày, đờm trắng và dính, mỗi sáng ho đờm rõ ràng hơn; kèm theo thở gấp, ngực đầy, thể mệt thần uể oải, lưỡi nhạt rêu trắng mịn, mạch nhuyễn hoặc mịn.
Chữa法治: Kiện tỳ trừ hôi, thông phế止咳.
Chọn phương: Thang tử sơn giáng khí.
Dược phẩm: Tử sơn9g, Mộc thông9g、bán夏9g、duì huáng6g, Tiền hủ6g, Gương3g、chích甘草5g, Gừng2lát, Đào đỏ1粒、Sửu leaf2g。
C加减: Đờm nhiều thêm Tử hạnh, Sinh măng sơn, Bột cát, Trúc diệp; ho mạnh thêm Hạnh nhân, Vạn niên thảo, Bách bộ; ngực đầy thêm Quất壳, Hòu kiện.
5、Phế tỳ khí hư
Chủ chứng: Ho, ngắn thở, đờm trong và loãng, mặt trắng bệch, ra mồ hôi sợ gió, ăn ít, nạp呆, phân nhày; hoặc đầu mặt hai chân tay phù thũng, thường vì cảm mà làm ho nặng thêm, bệnh lâu không khỏi. Lưỡi nhạt phì, mép có răng, rêu mỏng trắng, mạch mỏng yếu.
Chữa法治: Kiện tỳ bổ khí.
Chọn phương: Thang lục君.
Dược phẩm: Nhân sâm5g (nấu riêng, hòa uống)10g、phù thê10g、chích甘草5g、bán夏10g、táo nhân10g。
C加减: Ra mồ hôi nhiều thêm Nhân sâm, Gạo nếp, Tứ vị tử hoặc Long骨, Măng sơn để tráng khí cố biểu; ăn ít, phân nhày thêm Bắp cải, Mạch nha, Hạt mè, Thạch xương bò, Gừng để kiện tỳ hóa vị; khí trung suy giảm mà đại tiện lỏng kéo dài, nên kết hợp thăng dương lôi trầm, trong phương thêm Nhân sâm, Thăng ma, Bảo phong, Hòu kiện.
6、Phế âm hư
Chủ chứng: Khát khè ít đờm, đờm đặc hoặc vàng nhạt. Sốt nhẹ vào buổi chiều, mặt hồng, miệng khô họng khô, ra mồ hôi trộm, mất ngủ; có khi đờm có máu hoặc ho ra máu; thân hình gầy yếu. Lưỡi đỏ ít rêu, mạch mỏng và nhanh.
Chữa法治: Nourish âm phế, nhuận phế, thanh nhiệt止咳。
Chọn phương: Nguyệt hoa hoàn.
Dược phẩm: Thiên đậu, mạch đậu mỗi10g, sinh địa9g, thục địa10g, quách shan12g, bách bộ9g, sa tham20g, bách bối mẫu3g(ngâm uống), a giao10g(nghiền tan), phù thê10g,táo gan thích lượng, bắc tam thất3g,hoàng cúc, sơn thù mỗi9g。
Cải thiện: Nếu có nhiệt邪 nặng hơn, thêm thanh hao, măng hải đường, đinh lăng; Nếu có âm hư nặng hơn, thêm hoàng participation, bạch thược, yù chù; Nếu có đàm máu hoặc ra máu nhiều, thêm thảo dược như tiên thảo, bách bối mẫu, đốt máu cốt, bạch cầm bột; Nếu có sốt cao, ra mồ hôi trộm nặng hơn, thêm bạc柴胡, địa cốt bì.
7, phế thận hai hư
Chứng chính: Ho, ngắn thở, tự mồ hôi sợ gió, đàm nhiều có vị mặn, lưng hông mềm yếu, ù tai, ra mồ hôi trộm, lưỡi nhạt màng mỏng trắng, mạch hư yếu.
Phương pháp điều trị: Kim thủy lục quân tiên.
Dược phẩm: Nhân sâm5g(nghiên cháy uống)、thục địa10g、bạch thược10g、duì huáng10g、phù thê10g、táo nhân9g、bán夏9g、chích甘草5g。
Cải thiện: Nếu có lưng hông mềm yếu, thêm du仲、yên dương hào、bách cố chí、dược thảo tơ, shan yu mộc; Nếu có ra mồ hôi trộm, thêm long bá, măng hải đường; Nếu ho thở nhiều đàm, sử dụng dược thảo như bách bối mẫu, hạnh nhân, su tử, quì hoa v.v. để hóa đàm giảm khí, bình thở止咳.
8, tỳ thận âm hư
Chứng chính: Ho tái phát nhiều lần, thở nhiều hơn thở ít hơn, đàm nhiều trong và mỏng, hoạt động thì ho thở thêm nặng, đầu đờm tim, sợ lạnh chân tay lạnh, ngực đầy ăn ít, lưng hông mềm yếu, tiểu đêm nhiều hơn, lưỡi nhạt màng mỏng trắng, mạch chìm mảnh yếu.
Phương pháp điều trị: Bổ tỳ hoá đàm,温 thận nạp khí.
Chọn phương: Kim bịch thận khí hoàn hợp lý trung hoàn.
Dược phẩm: Nhân sâm5g(nghiên cháy uống)、già quy5g、chế phụ tử5g、thục địa10g、shān zhū yú10g、quách shan10g、phù thê10g、đan bì8g、trạch ha10g、bạch túc10g、khô姜8g、chích甘草5g。
Cải thiện: Nếu có khí hư thần mệt yếu kém, thêm hoàng kỳ, và sử dụng nhiều nhân sâm, bạch túc, chích甘草; Nếu có tỳ hư ho khạc đàm nhiều không dễ dàng, có thể bỏ đi thục địa, thêm hồ đào, pháp bán夏, chích cương thuật; Nếu có thận hư ho thở nhiều hơn, chọn thêm dược thảo như冬 sâm thảo, bắc hà, bách cố chí, yêm dương hào, hạnh nhân v.v.
Trên8Các loại chứng, thường có thể hỗn hợp lẫn nhau, trong việc chọn phương pháp và dùng thuốc, nên sử dụng thêm bớt và điều chỉnh. Ngoài ra, bệnh phế quản mạn tính ở người cao tuổi, do病程 kéo dài, thường gặp chứng đàm ứ máu ứ, có thể thêm vào bài thuốc hoăc đào, hoăc hồng, duì huáng, duì xióng, chì thược, shen shen, v.v. để hoạt huyết hóa ứ.