Diseasewiki.com

Trang chủ - Danh sách bệnh Trang 304

English | 中文 | Русский | Français | Deutsch | Español | Português | عربي | 日本語 | 한국어 | Italiano | Ελληνικά | ภาษาไทย | Tiếng Việt |

Search

Viêm phế quản mãn tính ở người cao tuổi

  Viêm phế quản mãn tính ở người cao tuổi (viêm phế quản mãn tính) là do nhiễm trùng hoặc các yếu tố không phải nhiễm trùng gây ra đường thở-Viêm mủ màng nhầy phế quản và tổ chức xung quanh màng nhầy phế quản mãn tính không đặc hiệu. Đặc điểm bệnh lý là sự增生 của tuyến mucus phế quản và tăng tiết mucus. 临床表现为连续2năm, mỗi năm đều duy trì3tháng以上的 ho, khạc đờm hoặc khó thở等症状. Bệnh này khởi phát âm thầm, triệu chứng ban đầu nhẹ, thường发作 vào mùa đông, sau khi mùa xuân ấm lên thì缓解;后期 triệu chứng nặng hơn và tồn tại suốt năm. Bệnh tiến triển dai dẳng và dễ bị biến chứng phổi phì và bệnh tim mạch phổi. Bệnh viêm phế quản là một bệnh phổ biến ở người cao tuổi, tỷ lệ mắc bệnh tăng theo tuổi tác, tỷ lệ mắc bệnh ở người cao tuổi cao hơn so với người trẻ.1.2~2.3nhiều lần.

 

Mục lục

1.Các nguyên nhân gây bệnh hen phế quản mạn tính ở người cao tuổi là gì
2.Bệnh hen phế quản mạn tính ở người cao tuổi dễ dẫn đến các biến chứng gì
3.Các triệu chứng điển hình của bệnh hen phế quản mạn tính ở người cao tuổi
4.Cách phòng ngừa bệnh hen phế quản mạn tính ở người cao tuổi
5.Những xét nghiệm hóa học cần làm đối với bệnh nhân hen phế quản mạn tính ở người cao tuổi
6.Điều kiêng kỵ trong ăn uống của bệnh nhân hen phế quản mạn tính ở người cao tuổi
7.Phương pháp điều trị thông thường của y học hiện đại đối với bệnh hen phế quản mạn tính ở người cao tuổi

1. Các nguyên nhân gây bệnh hen phế quản mạn tính ở người cao tuổi là gì

  Nguyên nhân gây bệnh hen phế quản mạn tính ở người cao tuổi rất phức tạp, đến nay vẫn chưa rõ ràng. Trong những năm gần đây, cộng đồng y học cho rằng các yếu tố liên quan đến bệnh này như sau:

  1các yếu tố hút thuốc
  Hút thuốc là nguyên nhân chính gây bệnh hen phế quản mạn tính. Tỷ lệ mắc bệnh hen phế quản mạn tính ở người hút thuốc cao hơn so với người không hút thuốc4~5nhiều lần, và tỷ lệ mắc bệnh tăng theo số năm và lượng hút thuốc. Sương khói của thuốc lá chứa nhiều thành phần độc hại, như than bùn, nicotine, monoxit carbon, furfural. Các chất độc hại này có thể gây tổn thương trực tiếp hoặc gián tiếp biểu mô màng nhầy phế quản, thậm chí gây hóa sinh biểu mô vảy; ức chế hoặc gây tổn thương sự di chuyển của lông phế quản màng nhầy, làm cho lông phế quản ngã, ngắn và thậm chí rụng; kích thích sự tăng sinh của tuyến mucus, tiết mucus quá mức, chất tiết dư thừa dễ bị nhiễm trùng vi sinh vật; ức chế chức năng nuốt của tế bào khổng lồ phổi; hút thuốc còn có thể gây co thắt phế quản.

  2các yếu tố ô nhiễm không khí
  gas độc hại trong không khí, như oxit nitơ, oxit硫, clo, có tác dụng kích thích và độc tính tế bào đối với màng nhầy phế quản, có thể gây viêm màng nhầy; không khí có các hạt bụi hữu cơ và vô cơ độc hại, như oxit silic, tro than, tro bông, tro mía, cũng có thể gây tăng sinh mô sợi phổi, làm giảm chức năng làm sạch phổi, tạo điều kiện cho vi sinh vật xâm nhập.

  3các yếu tố nhiễm trùng
  nhiễm trùng vi sinh vật là một yếu tố quan trọng khác gây ra và làm nặng thêm bệnh hen phế quản mạn tính.

  4các yếu tố dị ứng
  抗原 nội sinh hoặc ngoại sinh có thể gây ra phản ứng dị ứng chậm hoặc nhanh, gây co thắt phế quản và dẫn đến tổn thương và viêm mô. Đặc biệt đối với bệnh hen phế quản mạn tính, yếu tố dị ứng là một nguyên nhân quan trọng.

  5các yếu tố thời tiết
  thay đổi thời tiết, đặc biệt là lạnh, khô, nóng có thể gây tổn thương chức năng lông và tuần hoàn màng nhầy đường hô hấp, làm giảm chức năng hàng rào cục bộ và dễ bị nhiễm trùng vi sinh vật

  6các yếu tố khác
  Rối loạn chức năng thần kinh tự chủ cũng có thể là một nguyên nhân nội tại của bệnh này; thiếu vitamin, đặc biệt là thiếu vitamin C và A có thể giảm sức đề kháng của cơ thể và dễ mắc bệnh hen phế quản mạn tính; sự suy giảm chức năng của tuyến thượng thận và da đậu thận ở người cao tuổi, phản xạ họng chậm chạp, chức năng phòng thủ đường hô hấp suy giảm, tế bào đơn nhân-巨噬细胞系统功能衰退、营养不良等都可以使慢性支气管炎发病率增加。

  

2. 老年慢性支气管炎容易导致什么并发症

  老年慢性支气管炎的常见并发疾病包括以下几项:

  1、肺气肿
  亦为老年慢性支气管炎最常见的并发症,阻塞型慢性支气管炎和阻塞性肺气肿合称慢阻肺。

  2、肺源性心脏病
  为老年慢性支气管炎后期常见的并发症。

  3、支气管肺炎
  老年慢性支气管炎合并感染,炎症蔓延至支气管周围肺组织。患者可有寒战、发热、咳嗽加剧、痰量增加且呈脓性。体弱老年患者往往没有寒战、发热,仅仅表现为咳痰增加、气短、气急、心慌;肺底或双下肺野散在湿性音。

  4、支气管扩张
  部分老年慢性支气管炎反复发作,以致管腔变形狭窄,狭窄远端形成扩张。

3. 老年慢性支气管炎有哪些典型症状

  老年慢性支气管炎起病隐袭,大多起病于中青年,也有少数在老年期起病。患者多于寒冷季节发病,出现咳嗽、咳痰,尤以晨起为重,痰呈白色黏液泡沫状。随着病情发展,后期终年咳嗽、咳痰不停,冬春加重。部分患者的发作以呼吸道急性感染为前驱,此时可能出现发热、上呼吸道卡他症状等,继而咳嗽、咳痰显著加重,痰量增加,痰变黏稠或黄色脓性,少数还可见痰中带血。喘息型慢性支气管炎患者继咳嗽、咳痰加重后常有哮喘样发作。老年患者常合并有肺气肿,往往气短气促明显。

  老年慢性支气管炎早期多无体征。有时可闻及呼吸音粗糙,肺底部干性或湿性啰音;喘息型发作时有广泛的哮鸣音;阻塞型呼吸音低弱,呼气时间延长。老年慢性支气管炎早期X线检查多无异常,病程长者可见肺纹增加、粗乱,以两下肺为重,有时可见“双轨征”;合并感染时支气管周围有小片状模糊影。慢性支气管炎的临床表现和进程预后差异甚大。

4. 老年慢性支气管炎应该如何预防

  Do鉴于老年慢性支气管炎是老年最常见的疾病之一,它在全球的发病率都呈上升趋势,严重影响了老年的健康,应充分重视它的预防。吸烟是慢性支气管炎最重要的发病原因,被动吸烟也将明显损害健康,所以应提倡停止吸烟。戒烟虽不能使老年慢性支气管炎的吸烟患者完全康复,却可以明显延缓病程发展,使肺功能损害得到部分恢复。消除或改善大气污染也是预防老年慢性支气管炎的一个非常重要的措施。另外,合理的营养、体育锻炼、增强体质、预防感冒也都有益于老年慢性支气管炎的预防。

 

5. Những xét nghiệm hóa học cần làm cho bệnh nhân phế quản mạn tính ở người cao tuổi

  Cơn ho, đờm hoặc có hen ở người cao tuổi tái phát nhiều lần, mỗi năm ít nhất liên tục3tháng, duy trì2năm hoặc hơn, và loại trừ các bệnh khác của phổi và tim mạch để chẩn đoán.
  Kiểm tra phòng thí nghiệm:Kiểm tra máu toàn phần có thể không cao, nhưng bạch cầu trung tính tăng. Kiểm tra chất đờm thấy trong giai đoạn cấp tính chất đờm thường có màu mủ. Kiểm tra tế bào thấy có nhiều bạch cầu trung tính, nếu có hen thì thấy nhiều bạch cầu嗜酸性. Kiểm tra chất đờm thấy có sự phát triển của Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae và Klebsiella pneumoniae.
  Kiểm tra phụ trợ khác:X線 kiểm tra, xuất hiện vệt mờ đậm ở hai bên dưới phổi.

6. Chế độ ăn uống nên kiêng kỵ của bệnh nhân phế quản mạn tính ở người cao tuổi

  Chế độ ăn uống của bệnh nhân nên nhẹ nhàng, ăn nhiều rau quả, kết hợp hợp lý chế độ ăn uống, chú ý cung cấp đủ dinh dưỡng; kiêng rượu bia, kiêng cay nồng, kiêng dầu mỡ, kiêng lạnh. Đề xuất chế độ ăn uống sau:
  1、 đường mía, mật ong, nước hành tây tươi各适量, đun tan sau đó cho vào lọ dự trữ. Mỗi lần lấy uống1茶匙, mỗi ngày3lần.
  2、 trứng gà2cái, dầu ăn50g, thêm giấm ăn适量. Đánh trứng rải vào dầu ăn chiên chín, thêm giấm ăn ăn, sáng tối mỗi1lần.
  3、 hạnh nhân100-150g, thêm đường phèn và nước适量 nấu chín nhuyễn, ăn hạnh nhân uống nước, mỗi ngày1-2lần.
  4、 hạnh nhân15g, đập nhuyễn thêm nước lọc, sau đó thêm mật ong1茶匙, dùng nước sôi pha uống, mỗi ngày2-3lần.
  5、 táo đỏ1cái gọt vỏ bóc hạt, cho vào bột bối mẫu9g, đường phèn30g, đun sôi cách nước ăn, sáng tối mỗi1cái.
  6、 bí đao500g bóc vỏ cắt thành miếng nhỏ, đỏ ngọn15cái, đường đỏ适量, thêm nước适量 nấu thành nước uống, mỗi ngày1-2lần.
  7、 cam tươi1cái cắt thành từng miếng4đầu, thêm đường phèn15g, đun sôi cách nước trong nửa giờ, ăn cả vỏ, sáng tối mỗi1cái.
  8、 hạt bí đỏ, vỏ bí đỏ mỗi20g, mạch môn15g, thêm nước đun sắc lấy nước uống, mỗi ngày1liều chia làm hai lần sáng tối
  9、hạnh nhân ngọt10g, nhai kỹ, nuốt chậm, mỗi ngày2nghĩa là có tác dụng止咳, hóa đờm, ổn định hen.

7. Phương pháp điều trị tiêu chuẩn của y học hiện đại đối với bệnh phế quản mạn tính ở người cao tuổi

  Chìa khóa điều trị bệnh lý y học cổ truyền là dựa trên biểu hiện bệnh tình của bệnh nhân, chú ý phân biệt nguyên nhân và chứng, phân biệt bệnh lâu năm và bệnh mới. Theo lý thuyết y học cổ truyền “gấp thì trị chứng, chậm thì trị nguyên”, trong giai đoạn cấp tính thường chủ yếu điều trị chứng, hoặc kết hợp với điều trị kháng sinh, giải痉,止咳,祛 đờm của thuốc tây y; trong giai đoạn缓解 chủ yếu cố nguyên, thường sử dụng điều trị y học cổ truyền, chủ yếu điều chỉnh phổi, tỳ, thận ba tạng. Cụ thể như sau:

  1、hàn ngoại nội饮
  Chứng chính: sợ gió lạnh, sốt hoặc không sốt, không ra mồ hôi, ho, khó thở, tiếng rít ở cổ họng, đờm nhiều và trong. Hình thể lạnh, tay chân lạnh. Thường nặng hơn theo thời tiết lạnh. Lưỡi nhạt, rêu mỏng hoặc mịn. Mạch xung giật.
  Chữa法治: Ưu phế hóa đàm, thông phế tiêu đàm.
  Chọn phương: Thang tiều long tang(《Thang thư》)giảm thêm.
  Dược phẩm: Má huân10g, Câu kỷ tử10g、bạch thược10g、khô姜8g, Tử khinh3g, Pháp mẫu sơn10g, Tứ vị tử10g, Cam thảo3g。
  C加减: Trong có nhiệt ứ mà nóng mặt bừng bừng, thêm Đá phong, Hoàng cầm, Cỏ mực; ho thở mạnh thêm Hạnh nhân, Tiền hủ, Vạn niên thảo; đờm nhiều và mỏng thêm Tử hạnh, Hải phú thạch, Tùng.

  2、Ngoại hàn nội nhiệt
  Chủ chứng: Đau đầu lạnh, không ra mồ hôi hoặc ra mồ hôi ít, thở gấp, ho, đờm nhiều và đặc, khó tống ra, đỉnh lưỡi đỏ, rêu dày, mạch nhanh và mịn.
  Chữa法治: Thông phế thanh nhiệt.
  Chọn phương: Thang định hư(《Chấp sinh thượng妙 phương》).
  Dược phẩm: Bạch quả6g, Má huân9g (loại bỏ rễ), Mộc phung10g, Hoàng cầm10g, Khoai tây đông hoa9g, Tử sơn9g、bán夏10g, Hạnh nhân9g, Cam thảo3g。
  C加减: Nhiệt nặng thêm Đá phong, Cỏ mực, Kim ngân cầm; phân khô kết thêm Quả bầu, Mạch môn, Quất壳.

  3、Đờm nhiệt ứ phế
  Chủ chứng: Sốt, ra mồ hôi, ho, đờm vàng đặc, khó tống đờm; nặng hơn ho mà thở gấp, mặt đỏ, miệng khát uống, đại tiện khô kết, lưỡi chất đỏ, rêu vàng mịn, mạch nhanh và mịn.
  Chữa法治: Thanh nhiệt tiêu đờm, thông phế止咳.
  Chọn phương: Thang thanh kim tiêu đờm(《Tống chỉ phương》).
  Dược phẩm: Hoàng cầm, Sơn cház, Hòu kiện mỗi10g, Mạch môn12g, Mộc phung10g, Cát cánh5g, Quả bầu15g, Đào hồng6g, Thảo mộc10g, Cam thảo5g。
  C加减: Nhiệt nặng đờm sưng thêm Đậu đũa, Mạch nha, Cỏ mực, Bồ công anh, Kim ngân cầm để thanh nhiệt tiêu đờm; ho mạnh thêm Hạnh nhân, Tiền hủ, Mây đào để thông phế thông khí; phân khô kết thêm Đại hồng, Mã minh sa thông tiện trừ nhiệt.

  4、Đờm ẩm phạm phế
  Chủ chứng: Ho, đờm dày, đờm trắng và dính, mỗi sáng ho đờm rõ ràng hơn; kèm theo thở gấp, ngực đầy, thể mệt thần uể oải, lưỡi nhạt rêu trắng mịn, mạch nhuyễn hoặc mịn.
  Chữa法治: Kiện tỳ trừ hôi, thông phế止咳.
  Chọn phương: Thang tử sơn giáng khí.
  Dược phẩm: Tử sơn9g, Mộc thông9g、bán夏9g、duì huáng6g, Tiền hủ6g, Gương3g、chích甘草5g, Gừng2lát, Đào đỏ1粒、Sửu leaf2g。
  C加减: Đờm nhiều thêm Tử hạnh, Sinh măng sơn, Bột cát, Trúc diệp; ho mạnh thêm Hạnh nhân, Vạn niên thảo, Bách bộ; ngực đầy thêm Quất壳, Hòu kiện.

  5、Phế tỳ khí hư
  Chủ chứng: Ho, ngắn thở, đờm trong và loãng, mặt trắng bệch, ra mồ hôi sợ gió, ăn ít, nạp呆, phân nhày; hoặc đầu mặt hai chân tay phù thũng, thường vì cảm mà làm ho nặng thêm, bệnh lâu không khỏi. Lưỡi nhạt phì, mép có răng, rêu mỏng trắng, mạch mỏng yếu.
  Chữa法治: Kiện tỳ bổ khí.
  Chọn phương: Thang lục君.
  Dược phẩm: Nhân sâm5g (nấu riêng, hòa uống)10g、phù thê10g、chích甘草5g、bán夏10g、táo nhân10g。
  C加减: Ra mồ hôi nhiều thêm Nhân sâm, Gạo nếp, Tứ vị tử hoặc Long骨, Măng sơn để tráng khí cố biểu; ăn ít, phân nhày thêm Bắp cải, Mạch nha, Hạt mè, Thạch xương bò, Gừng để kiện tỳ hóa vị; khí trung suy giảm mà đại tiện lỏng kéo dài, nên kết hợp thăng dương lôi trầm, trong phương thêm Nhân sâm, Thăng ma, Bảo phong, Hòu kiện.

  6、Phế âm hư
  Chủ chứng: Khát khè ít đờm, đờm đặc hoặc vàng nhạt. Sốt nhẹ vào buổi chiều, mặt hồng, miệng khô họng khô, ra mồ hôi trộm, mất ngủ; có khi đờm có máu hoặc ho ra máu; thân hình gầy yếu. Lưỡi đỏ ít rêu, mạch mỏng và nhanh.
  Chữa法治: Nourish âm phế, nhuận phế, thanh nhiệt止咳。
  Chọn phương: Nguyệt hoa hoàn.
  Dược phẩm: Thiên đậu, mạch đậu mỗi10g, sinh địa9g, thục địa10g, quách shan12g, bách bộ9g, sa tham20g, bách bối mẫu3g(ngâm uống), a giao10g(nghiền tan), phù thê10g,táo gan thích lượng, bắc tam thất3g,hoàng cúc, sơn thù mỗi9g。
  Cải thiện: Nếu có nhiệt邪 nặng hơn, thêm thanh hao, măng hải đường, đinh lăng; Nếu có âm hư nặng hơn, thêm hoàng participation, bạch thược, yù chù; Nếu có đàm máu hoặc ra máu nhiều, thêm thảo dược như tiên thảo, bách bối mẫu, đốt máu cốt, bạch cầm bột; Nếu có sốt cao, ra mồ hôi trộm nặng hơn, thêm bạc柴胡, địa cốt bì.

  7, phế thận hai hư
  Chứng chính: Ho, ngắn thở, tự mồ hôi sợ gió, đàm nhiều có vị mặn, lưng hông mềm yếu, ù tai, ra mồ hôi trộm, lưỡi nhạt màng mỏng trắng, mạch hư yếu.
  Phương pháp điều trị: Kim thủy lục quân tiên.
  Dược phẩm: Nhân sâm5g(nghiên cháy uống)、thục địa10g、bạch thược10g、duì huáng10g、phù thê10g、táo nhân9g、bán夏9g、chích甘草5g。
  Cải thiện: Nếu có lưng hông mềm yếu, thêm du仲、yên dương hào、bách cố chí、dược thảo tơ, shan yu mộc; Nếu có ra mồ hôi trộm, thêm long bá, măng hải đường; Nếu ho thở nhiều đàm, sử dụng dược thảo như bách bối mẫu, hạnh nhân, su tử, quì hoa v.v. để hóa đàm giảm khí, bình thở止咳.

  8, tỳ thận âm hư
  Chứng chính: Ho tái phát nhiều lần, thở nhiều hơn thở ít hơn, đàm nhiều trong và mỏng, hoạt động thì ho thở thêm nặng, đầu đờm tim, sợ lạnh chân tay lạnh, ngực đầy ăn ít, lưng hông mềm yếu, tiểu đêm nhiều hơn, lưỡi nhạt màng mỏng trắng, mạch chìm mảnh yếu.
  Phương pháp điều trị: Bổ tỳ hoá đàm,温 thận nạp khí.
  Chọn phương: Kim bịch thận khí hoàn hợp lý trung hoàn.
  Dược phẩm: Nhân sâm5g(nghiên cháy uống)、già quy5g、chế phụ tử5g、thục địa10g、shān zhū yú10g、quách shan10g、phù thê10g、đan bì8g、trạch ha10g、bạch túc10g、khô姜8g、chích甘草5g。
  Cải thiện: Nếu có khí hư thần mệt yếu kém, thêm hoàng kỳ, và sử dụng nhiều nhân sâm, bạch túc, chích甘草; Nếu có tỳ hư ho khạc đàm nhiều không dễ dàng, có thể bỏ đi thục địa, thêm hồ đào, pháp bán夏, chích cương thuật; Nếu có thận hư ho thở nhiều hơn, chọn thêm dược thảo như冬 sâm thảo, bắc hà, bách cố chí, yêm dương hào, hạnh nhân v.v.

  Trên8Các loại chứng, thường có thể hỗn hợp lẫn nhau, trong việc chọn phương pháp và dùng thuốc, nên sử dụng thêm bớt và điều chỉnh. Ngoài ra, bệnh phế quản mạn tính ở người cao tuổi, do病程 kéo dài, thường gặp chứng đàm ứ máu ứ, có thể thêm vào bài thuốc hoăc đào, hoăc hồng, duì huáng, duì xióng, chì thược, shen shen, v.v. để hoạt huyết hóa ứ.

Đề xuất: Bệnh sarcoidosis ở người cao tuổi , Bệnh phổi mỡ , 老年间质性肺炎 , Viêm phổi urê mạn tính ở người cao tuổi , , Bệnh肺纤维 hóa tự phát ở người cao tuổi

<<< Prev Next >>>



Copyright © Diseasewiki.com

Powered by Ce4e.com