Diseasewiki.com

Trang chủ - Danh sách bệnh Trang 308

English | 中文 | Русский | Français | Deutsch | Español | Português | عربي | 日本語 | 한국어 | Italiano | Ελληνικά | ภาษาไทย | Tiếng Việt |

Search

HPS (Hantavirus Pulmonary Syndrome)

  HPS (Hantavirus Pulmonary Syndrome) do virus Sin Nombre (SNV) và các virus Han tan liên quan gây ra. Là hội chứng có đặc điểm là xuất huyết mạch phổi và suy tim mạch, cũng được gọi là hội chứng tâm phổi Han tan (HCPS). Tại Mỹ ít nhất có30 bang đã xảy ra bệnh này, gần đây ở Đức, Thụy Điển của châu Âu cũng có báo cáo trường hợp, bệnh xảy ra quanh năm, nhưng nhiều nhất là mùa xuân và mùa hè, khi lượng mưa lớn và thời tiết mát mẻ, tỷ lệ mắc bệnh cao.6Thời gian từ 1 tuần đến dài hơn. Hiện tại ở Trung Quốc chưa có trường hợp HPS, nhưng Trung Quốc là khu vực cao phát bệnh sốt xuất huyết cấp tính. Với sự xuất hiện của HPS ở lục địa châu Âu bên ngoài Mỹ, và sự xuất hiện của hội chứng cấp tính suy hô hấp (SARS) ở Trung Quốc gần đây, việc phân biệt giữa HPS và SARS trở nên đặc biệt quan trọng và cần cảnh báo cao.

Mục lục

1. Nguyên nhân gây bệnh của HPS (Hantavirus Pulmonary Syndrome) là gì
2. HPS (Hantavirus Pulmonary Syndrome) dễ dẫn đến những biến chứng gì
3. HPS (Hantavirus Pulmonary Syndrome) có những triệu chứng điển hình nào
4. Cách phòng ngừa HPS (Hantavirus Pulmonary Syndrome) như thế nào
5. HPS (Hantavirus Pulmonary Syndrome) cần làm những xét nghiệm nào
6. Đối với bệnh nhân HPS (Hantavirus Pulmonary Syndrome), chế độ ăn uống nên kiêng cử gì
7. Phương pháp điều trị truyền thống của y học phương Tây cho HPS (Hantavirus Pulmonary Syndrome)

1. Nguyên nhân gây bệnh của HPS (Hantavirus Pulmonary Syndrome) là gì

  HPS (Hantavirus Pulmonary Syndrome) do virus Sin Nombre (SNV) và các virus Han tan liên quan gây ra. Nguyên nhân cụ thể của bệnh được mô tả như sau.

  1、病原体 SNV là một loại virus thuộc họ virus Han tan, có chuột rừng làm vật chủ.

  2、Cách truyền nhiễm Chưa rõ ràng. Có thể giống như các loại virus Han tan khác, được bài tiết qua phân, nước tiểu và nước bọt của động vật gặm nhấm, được con người hít vào dưới dạng bào tử hoặc hạt và gây bệnh.

  3、Tình hình lưu hành và yếu tố ảnh hưởng Tại Mỹ ít nhất có30 bang đã xảy ra bệnh này, gần đây ở châu Âu, Đức, Thụy Điển cũng có báo cáo các trường hợp.

2. Bệnh综合征 phổi Han tan dễ gây ra những biến chứng gì

  Bệnh nhân nặng của bệnh综合征 phổi Han tan có thể bị suy huyết, sốc, suy tim và rối loạn nhịp tim như nhịp tim chậm hoặc nhịp tim nhanh. Chỉ một số bệnh nhân phát hiện kết mạc mắt đỏ, phù kết mạc mắt, điểm xuất huyết hoặc vết xuất huyết trên da và niêm mạc.

3. Những triệu chứng điển hình của bệnh综合征 phổi Han tan có những gì

  Giai đoạn bệnh lý điển hình của bệnh综合征 phổi Han tan (HPS) phân thành3Giai đoạn: giai đoạn tiền nhiễm trùng, giai đoạn tim phổi và giai đoạn phục hồi. Các biểu hiện cụ thể như sau.

  1、Giai đoạn tiền nhiễm trùng

  、Giai đoạn tiền nhiễm trùng: Triệu chứng tiền nhiễm trùng: như lạnh run, sốt, đau cơ, đau đầu, mệt mỏi và các triệu chứng中毒 khác. Cũng có thể kèm theo các triệu chứng tiêu hóa như nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng.38~40°C, các triệu chứng này kéo dài ngắn hơn12Giờ, trung bình3~6Ngày.

  2、Giai đoạn tim phổi

  Nhiều2~3Ngày sau xuất hiện nhanh chóng ho, khó thở và khó thở kèm theo vào giai đoạn suy hô hấp, giai đoạn này là phù phổi không phải do tim. Thông qua kiểm tra thể chất có thể thấy: thở nhanh, nhịp tim nhanh, phổi có thể nghe thấy tiếng rít to hoặc nhỏ ướt, một số bệnh nhân xuất hiện dịch màng phổi hoặc dịch màng tim. Bệnh nhân nặng có thể xuất hiện huyết áp thấp, sốc, suy tim và rối loạn nhịp tim như nhịp tim chậm hoặc nhịp tim nhanh. Chỉ một số bệnh nhân phát hiện kết mạc mắt đỏ, phù kết mạc mắt, điểm xuất huyết hoặc vết xuất huyết trên da và niêm mạc.

  3、Giai đoạn phục hồi

  Những bệnh nhân có thể qua khỏi giai đoạn suy hô hấp dần dần bước vào giai đoạn phục hồi, lúc này thở đều, thiếu oxy được điều chỉnh, chỉ một số bệnh nhân vẫn có thể thấy sốt thấp kéo dài, sức khỏe cần có thời gian để phục hồi. Tuy nhiên, cũng có một số bệnh nhân không có biểu hiện của bệnh综合征 phổi.

4. Cách phòng ngừa bệnh综合征 phổi Han tan như thế nào

  Bệnh综合征 phổi Han tan cần được phòng ngừa từ nguyên nhân, cần cắt đứt nguồn lây truyền. Các biện pháp phòng ngừa cụ thể như sau.

  I. Ngăn chặn và diệt chuột Sử dụng thuốc hoặc phương pháp cơ khí để diệt chuột, xây dựng các thiết bị ngăn chuột trong gia đình.

  1、Đặt lưới ống hầm:Đặt lưới sắt ở lối ra vào của ống thoát nước, kích thước mắt lưới không được lớn hơn 0.6*0.6cm, ngăn chặn chuột trong ống thoát nước di chuyển lên xuống trong ống. Trong phòng làm việc của ngành dịch vụ ăn uống, rãnh thoát nước cần được lưới hoặc che bằng các vật liệu khác, không nên để trần.

  2、Cài đặt cửa ngăn chuột:Có thể gắn phần dưới cửa (khung cửa)4Bức tôn cao 0cm, ngăn chuột cắn坏 cửa (khung cửa).

  3、Giảm nhỏ các khe hở:Sửa chữa khe hở giữa cửa và mặt đất, cửa và cửa, cửa sổ và mép cửa sổ, để khe hở không lớn hơn 0.6cm, để ngăn chặn chuột nhà nhỏ xâm nhập. Đặt tấm chắn chuột, thêm một lớp cao độ6Cánh cửa cao 0cm, ngăn chuột không vào nhà.

  4、Cứng hóa mặt đất:Cần sửa chữa kịp thời những mặt đất bị hư hỏng, chưa cứng hóa, hoặc cứng hóa mặt đường, để ngăn chặn chuột đào hang làm tổ.

  二、注意个人卫生 动物学家和现场生物工作者尽量不用手接触鼠类及其排泄物。医务人员接触患者时,应注意隔离。

  三、疫苗 目前研制的汉坦病毒汉坦型和汉城型疫苗对汉坦病毒肺综合征的各型病毒之间,没有互相交叉免疫作用,因此需继续研制有效的疫苗。

5. 汉坦病毒肺综合征需要做哪些化验检查

  汉坦病毒肺综合征的检查包括实验室检查和其他辅助检查,其具体检测方法如下所述。

  一、实验室检查

  本病多数患者白细胞计数升高,最高可达(30~65)×109/L。中性粒细胞明显升高,核左移。可以出现免疫母细胞型淋巴细胞、晚幼粒细胞和(或)中幼粒细胞,异型淋巴细胞亦常见。血小板明显减少,部分患者出现血液浓缩,红细胞和血红蛋白升高,血细胞比容增大。

  二、其他辅助检查

  1、有肾损害的患者 可出现尿蛋白和显微镜血尿,尿蛋白一般为++

  2、血液生化检查 谷丙转氨酶(ALT)、谷草转氨酶(AST)升高和低蛋白血症,此外乳酸脱氢酶(LDH)和肌酸激酶常明显升高。有肾损害者尿素氮和肌酸酐升高,少数患者有代谢性酸中毒。

  3、动脉导管检查 肺动脉楔状压偏低,心脏指数明显减低,提示非心源性肺水肿。

  4、X线检查 可见双肺间质出现浸润影或间质和肺泡均出现浸润影,部分患者可见胸腔积液和心包积液。

  5、支气管镜检查 发现气道正常,没有发现支气管黏膜损害,少数患者气道可见红斑。气管内吸出物总蛋白、清蛋白和乳酸脱氢酶测定,均明显增高,甚至达到或超过血清水平。

  三、凝血功能检查

  可以出现全血部分凝血活酶时间(WBPTT)和凝血酶原时间延长,少数患者纤维蛋白降解物升高,但纤维蛋白原正常。

6. 汉坦病毒肺综合征病人的饮食宜忌

  汉坦病毒肺综合征患者宜吃具有润肺作用的食物;宜吃具有增加免疫力的食物;宜吃具有促进排痰作用的食物。忌吃厚味的食物;忌吃粘稠不宜吞咽的食物;忌吃含凉性的食物。

7. 西医治疗汉坦病毒肺综合征的常规方法

  汉坦病毒肺综合征尚缺少特异性治疗。利巴韦林可以在病程早期使用,进入心肺期后用药则无效。现行治疗均属支持治疗,特别是呼吸循环支持。常规可采用氧疗和机械通气疗法。其具体治疗方法如下所述。

  1Do鉴于本病起病后病情进展迅速,病死率极高,因此对临床拟诊病例,应仔细监护,认真观察呼吸、心率和血压等情况。由于本病在阿根廷暴发流行时,流行病学研究曾提示存在着人与人之间传播,因此患者应严密隔离。

  2、sau khi phát bệnh nên nghỉ ngơi tại giường sớm, bổ sung nước thích hợp, có thể truyền tĩnh mạch dung dịch muối cân bằng và glucose natri, bệnh nhân sốt cao chủ yếu sử dụng giảm nhiệt vật lý, cũng có thể truyền tĩnh mạch corticosteroid.

  3、viêm đa tạng do virus Han tan HTNV và SEOV type感染的肾综合征出血热,sử dụng sớm ribavirin điều trị nhiễm trùng hiệu quả, vì vậy CDC Hoa Kỳ phê duyệt bệnh này có thể thử ribavirin sớm.

  4、nếu xuất hiện khó thở hoặc giảm oxy máu trong lâm sàng, cần cung cấp oxy kịp thời, có thể sử dụng ống mũi hoặc mặt nạ oxy. Khi bệnh nhân loạn động, cần cho thuốc an thần. Nếu tình trạng bệnh nặng thêm hoặc oxy không có hiệu quả, nồng độ oxy trong máu động mạch tiếp tục thấp hơn8.0kPa(60mmHg) dưới, cần thay đổi ngay việc thông khí cơ học. Sử dụng máy thở nhân tạo để thông khí áp lực cuối phổi, cho đến khi các triệu chứng lâm sàng cải thiện. Ngoài ra, đề xuất sử dụng liều cao corticosteroid, để giảm tính thấm mao mạch phổi, giải痉 cơ trzust, kích thích sự tổng hợp và tiết chất hoạt tính bề mặt phổi của tế bào phế bào II, giảm co thắt phế bào. Có thể sử dụng dexamethasone30~60mg/d, truyền tĩnh mạch.

  5、xuất hiện sốc giảm huyết áp, cần nhanh chóng bổ sung thể tích máu, có thể sử dụng dung dịch muối cân bằng, dextran dương40、mannitol hoặc albumin máu người. Trong thời gian tăng thể tích, cần theo dõi chặt chẽ sự thay đổi của huyết áp, điều chỉnh tốc độ truyền dịch, nếu sau khi bổ sung thể tích mà huyết áp vẫn không duy trì được, cần chú ý điều chỉnh tăng axit, nếu cần thiết thì sử dụng thuốc kích thích mạch như dopamine truyền tĩnh mạch. Sau khi huyết áp bình thường, vẫn cần duy trì truyền dịch24h trở lên.

  6、xuất hiện tình trạng ít nước tiểu và suy thận, cần hạn chế lượng nước uống hàng ngày, lượng nước uống hàng ngày bằng trước1ngày lượng nước thải (nước tiểu)+lượng nôn)+700ml. Ngoài việc sử dụng5%nước cốt nhôm sunfat để điều chỉnh tăng axit, ngoài ra chủ yếu truyền tĩnh mạch dung dịch glucose natri hyperosmotic để bổ sung năng lượng, giảm quá trình phân hủy代谢 trong cơ thể, kiểm soát sự tăng lên của azotaemia. Ngoài ra, có thể sử dụng furosemide tiêm tĩnh mạch để thúc đẩy lợi tiểu, nếu lượng nước tiểu ít kéo dài4ngày hoặc không có nước tiểu24h trở lên, và nồng độ urea trong máu >28.56mmol/Người mắc bệnh L có thể xem xét điều trị透析 máu.

Đề xuất: Ho lạnh , Nhiễm trùng đường hô hấp liên quan đến HIV , Ung thư gan xơ bản , Viêm phổi do virus hợp bào đường thở , Bệnh lý màng phổi liên quan đến phế quản hô hấp , Bệnh viêm u hạt dạng bệnh结节坏死

<<< Prev Next >>>



Copyright © Diseasewiki.com

Powered by Ce4e.com