Diseasewiki.com

Trang chủ - Danh sách bệnh Trang 307

English | 中文 | Русский | Français | Deutsch | Español | Português | عربي | 日本語 | 한국어 | Italiano | Ελληνικά | ภาษาไทย | Tiếng Việt |

Search

Bệnh phổi CMV

  Bệnh phổi CMV là bệnh virus phổi có đặc điểm là tế bào bị nhiễm tạo thành các thể bao hàm lớn A hình nhân và chất cytoplasm嗜酸性. Hầu hết đều là nhiễm trùng tiềm ẩn không có triệu chứng, nhưng trong tình trạng hệ miễn dịch yếu và trẻ sơ sinh có thể gây nhiễm trùng phổi nghiêm trọng và gây chết. Trong những năm gần đây, với sự phát triển của ghép tủy xương và cơ quan và sự gia tăng liên tục của bệnh nhân HIV/AIDS, CMV đã trở thành vi sinh vật gây bệnh phổ biến nhất trong hai tình huống này.

 

Mục lục

1. Nguyên nhân gây bệnh phổi CMV có những gì
2. Bệnh nhân phổi CMV dễ dẫn đến những biến chứng gì
3. Bệnh nhân phổi CMV có những triệu chứng điển hình nào
4. Cách phòng ngừa bệnh phổi CMV như thế nào
5. Bệnh nhân phổi CMV cần làm những xét nghiệm nào
6. Đối với bệnh nhân phổi CMV, chế độ ăn uống nên kiêng cữ gì
7. Phương pháp điều trị phổi CMV truyền thống của y học phương Tây

1. Nguyên nhân gây bệnh phổi CMV có những gì

  Nguyên nhân gây bệnh phổi CMV thuộc nhóm virus疱疹B, là virus DNA kép chuỗi kép, có vỏ ngoài, nhân hình cầu. Virus CMV đối với nhiệt và lạnh có độ bền kém,56℃30phút hoặc4℃1tuần có thể bị tiêu diệt, cũng có thể bị tiêu diệt bởi tia紫外线 và dung môi tan dầu. CMV có hai loại kháng nguyên, kháng nguyên kết hợp với bổ thể và kháng nguyên trung vành. Hình thức tồn tại của kháng nguyên trước là hầu hết là kháng nguyên tan trong nước, kháng nguyên sau chủ yếu được cấu tạo từ glycoprotein, là một thành phần của màng virus. Nhiễm trùng CMV có đặc điểm nghiêm ngặt về chủ loại, con người chỉ bị nhiễm virus巨细胞(CMV) của con người. Virus sau khi nhiễm trùng mọc và nhân bản chậm trong tế bào.2~3tháng xuất hiện bệnh lý rõ ràng), các tế bào bị nhiễm nhân bản tế bào nhân tăng lớn, chất cytoplasm tăng nhiều, tạo thành thể bao hàm典型的 nhân và chất cytoplasm嗜酸性.

 

2. Bệnh phổi CMV dễ dẫn đến những biến chứng gì

  Người nhiễm virus巨细胞(CMV) có hệ miễn dịch tốt hầu hết đều có nhiễm trùng tiềm ẩn không có triệu chứng. Do bệnh nhân phổi CMV có hệ miễn dịch yếu, dễ bị nhiễm trùng vi khuẩn hoặc nấm.

 

3. Bệnh phổi CMV có những triệu chứng điển hình nào

  Người nhiễm virus巨细胞(CMV) có hệ miễn dịch tốt hầu hết đều có nhiễm trùng tiềm ẩn không có triệu chứng, vì vậy trở thành nguồn lây truyền nhiễm CMV cho người ghép tủy xương và cơ quan. Do đó, việc kiểm tra huyết thanh CMV của người hiến máu trước khi ghép là rất quan trọng. Bệnh phổi CMV sau ghép có các biểu hiện sau:

  1、tăng tiến nhanh
  trong quá trình ghép1~2tháng xuất hiện sốt, ho, khó thở, khó thở sau hoạt động, thiếu oxy và suy hô hấp. Lắng nghe phổi nhiều không có dấu hiệu, người nhiễm trùng vi khuẩn hoặc nấm có thể nghe thấy ron rít. Bệnh tiến triển nhanh, có thể suy giảm nhanh chóng và chết.

  2、dần tiến
  Sau khi cấy ghép3~4tháng xảy ra, triệu chứng tương tự như thể tiến triển nhanh, nhưng tiến triển chậm, triệu chứng nhẹ, tỷ lệ tử vong thấp. X-quang phổi biểu hiện là viêm phổi màng phổi lan tỏa, sự hình thành sợi. Bệnh lý của bệnh này biểu hiện là phù màng phổi phế bào, sự hình thành sợi ở mức độ khác nhau, sự xâm nhập của bạch cầu lympho và sự tăng sinh của tế bào biểu mô.
 

4. Cách phòng ngừa viêm phổi do virus Herpes simplex

  Do viêm phổi do virus Herpes simplex thường gặp ở bệnh nhân cấy ghép xương tủy và cấy ghép cơ quan, vì vậy, trước khi cấy ghép cần làm công tác sàng lọc nhà cung cấp, chọn nhà cung cấp có kháng thể virus Herpes simplex âm tính càng nhiều càng tốt. Đối với bệnh nhân dương tính với kháng thể, có thể sử dụng thuốc Aciclovir để预防 tính trước một tuần và sau một tháng sau phẫu thuật, và trước khi cấy ghép1ngày và sau phẫu thuật2Tuần sử dụng globulin miễn dịch có kháng thể virus Herpes simplex cao để truyền tĩnh mạch,以提高 miễn dịch thụ động, sau đó mỗi3Tuần một liều lượng đến sau phẫu thuật10Ngày, ngăn ngừa sự phát triển của viêm phổi do virus Herpes simplex.

 

5. Viêm phổi do virus Herpes simplex cần làm những xét nghiệm nào?

  Kiểm tra viêm phổi do virus Herpes simplex bao gồm kiểm tra máu, kiểm tra X-quang ngực và kiểm tra nguyên nhân gây bệnh. Kiểm tra cụ thể như sau:

  Một, Kiểm tra máu
  Kiểm tra máu thấy giảm bạch cầu ngoại vi. Đo kháng thể virus CMV trong huyết thanh, hai mẫu huyết thanh kháng thể đều4Lần hoặc cao hơn giúp chẩn đoán.

  Hai, Kiểm tra X-quang ngực
  Chủ yếu biểu hiện là nhiễm trùng màng phổi hai phổi lan tỏa hoặc nhiễm trùng màng phổi, rất ít có thể xuất hiện hình ảnh bóng đậm dạng nốt, có khi xuất hiện dịch màng phổi. Tình trạng phổi thực thể là dấu hiệu của nhiễm trùng vi khuẩn hoặc nấm.

  Ba, Kiểm tra nguyên nhân gây bệnh
  Kiểm tra nguyên nhân gây bệnh CMV bao gồm kiểm tra tế bào bao gồm CMV và hạt virus, phương pháp miễn dịch học và phương pháp sinh học phân tử.

6. Điều kiêng kỵ trong ăn uống của bệnh nhân viêm phổi do virus Herpes simplex

  Do sức đề kháng của bệnh nhân viêm phổi do virus Herpes simplex yếu, vì vậy cần chú ý ăn nhiều thực phẩm giàu protein và vitamin. Nên tránh ăn lạnh, cay, nóng và kích thích, tránh ăn quá no, tránh hút thuốc và uống rượu.

 

7. Phương pháp điều trị viêm phổi do virus Herpes simplex thông thường của y học phương Tây

  Viêm phổi do virus Herpes simplex hiện chưa có thuốc đặc hiệu, chủ yếu điều trị bằng Aciclovir, có tác dụng ức chế chọn lọc men polymerase DNA của virus herpes. Liều cao có thể ức chế bạch cầu và làm nặng thêm bệnh tình, đề xuất sử dụng10mg/(kg·d), liệu pháp kéo dài4~6Tuần.

Đề xuất: Viêm phổi mủ cấp tính , Bệnh phổi nấm mốc tấn công cấp tính , Viêm phổi kẽ cấp tính , Viêm phổi嗜酸性 bào bạch cầu cấp tính , 巨细胞病毒感染症 , Cấp tính phù phổi

<<< Prev Next >>>



Copyright © Diseasewiki.com

Powered by Ce4e.com