Diseasewiki.com

Trang chủ - Danh sách bệnh Trang 307

English | 中文 | Русский | Français | Deutsch | Español | Português | عربي | 日本語 | 한국어 | Italiano | Ελληνικά | ภาษาไทย | Tiếng Việt |

Search

Viêm phổi do Staphylococcus aureus vàng

  Viêm phổi do Staphylococcus aureus vàng, tắt ngắn là viêm phổi vàng, chiếm tỷ lệ viêm phổi ở người lớn2~3%, trẻ em, người cao tuổi yếu và người sau phẫu thuật có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn. Tỷ lệ tử vong一般为30%~40%。 Một phần nguyên nhân gây tử vong là hầu hết bệnh nhân có biến chứng nghiêm trọng. Bệnh này临床上 được chia thành hai loại: nguyên phát và thứ phát.

Mục lục

1. Những nguyên nhân gây bệnh viêm phổi do vi khuẩn Staphylococcus aureus là gì
2. Viêm phổi do vi khuẩn Staphylococcus aureus dễ gây ra những biến chứng gì
3. Những triệu chứng điển hình của viêm phổi do vi khuẩn Staphylococcus aureus là gì
4. Cách phòng ngừa viêm phổi do vi khuẩn Staphylococcus aureus
5. Những xét nghiệm hóa sinh cần làm đối với bệnh nhân viêm phổi do vi khuẩn Staphylococcus aureus
6. Thực phẩm nên ăn và kiêng kỵ đối với bệnh nhân viêm phổi do vi khuẩn Staphylococcus aureus
7. Phương pháp điều trị thông thường của y học hiện đại đối với viêm phổi do vi khuẩn Staphylococcus aureus

1. Những nguyên nhân gây bệnh viêm phổi do vi khuẩn Staphylococcus aureus là gì

  Vi khuẩn Staphylococcus là vi khuẩn Gram dương, có thể phân loại thành Staphylococcus coagulase dương (chủ yếu là Staphylococcus aureus, gọi tắt là Staphylococcus aureus) và Staphylococcus coagulase âm (như Staphylococcus epidermidis...). Các chất gây bệnh của Staphylococcus chủ yếu là độc tố và enzym, có tác dụng lysis máu, hoại tử, giết tế bào bạch cầu. Viêm phổi do Staphylococcus aureus thường nặng, là một trong những nguyên nhân chính gây nhiễm trùng phổi mủ. Ngoài ra, vi khuẩn Staphylococcus trong ổ nhiễm trùng da (ghẻ, áp-xe, viêm mô nhú, nhiễm trùng vết thương) có thể qua đường tuần hoàn máu đến phổi, gây nhiễm trùng phổi nhiều chỗ, có thể hình thành một hoặc nhiều ổ mủ phổi (nhiễm trùng máu).

2. Viêm phổi do vi khuẩn Staphylococcus aureus dễ gây ra những biến chứng gì

  Trong các biến chứng của bệnh này, biến chứng nghiêm trọng và có thể gây tử vong là viêm phổi tiến triển, có khi kèm theo hội chứng suy hô hấp cấp tính ở người lớn hoặc sốc nhiễm trùng. Chụp X-quang ngực có thể phát hiện khoảng25Khoảng % bệnh nhân có渗 mủ phổi, và chỉ1Khoảng % bệnh nhân có bệnh phổi mủ. Một số bệnh nhân có nhiễm trùng ở khu vực gần chỗ bệnh (như bệnh phổi mủ hoặc viêm mạc tim mủ). Sự nhiễm trùng huyết có thể gây ra các ổ nhiễm trùng ngoài phổi, bao gồm viêm khớp mủ, viêm nội mạc tim, viêm não và (bệnh nhân có dịch bụng). Một số bệnh nhân xuất hiện nhiễm trùng phổi tái phát, biểu hiện là trong quá trình điều trị, sau khi cải thiện tạm thời lại xuất hiện sốt và nhiễm trùng phổi mới dẫn đến tình trạng bệnh nặng hơn.

3. Những triệu chứng điển hình của viêm phổi do vi khuẩn Staphylococcus aureus là gì

  Bệnh này thường khởi phát nhanh chóng, xuất hiện sốt cao, rét run, đau ngực, đờm mủ, có thể có đờm có máu. Đồng thời, xuất hiện đau cơ, đau khớp, mệt mỏi, tình trạng nghiêm trọng có thể xuất hiện suy tuần hoàn ngoại vi sớm. Triệu chứng ở người cao tuổi có thể không điển hình.

4. Cách phòng ngừa viêm phổi do vi khuẩn Staphylococcus aureus

  Phương pháp chính để phòng ngừa viêm phổi do vi khuẩn Staphylococcus aureus là tránh xa vi khuẩn Staphylococcus aureus, dưới đây là các biện pháp phòng ngừa phổ biến:

  1Phòng ngừa sự nhiễm trùng của vi khuẩn Staphylococcus aureus

  Phòng ngừa sự nhiễm trùng của những người mang mầm bệnh đối với các loại thực phẩm: Thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ đối với nhân viên sản xuất và chế biến, những người bị nhiễm trùng loét hóa mủ (như ghẻ, mủ ngón tay...), nhiễm trùng đường hô hấp trên (như viêm mũi họng, viêm phổi mủ, bệnh răng miệng...) cần tạm dừng công việc hoặc chuyển đổi vị trí công việc. Đối với nhà máy chế biến thịt, những xác gia súc, gia cầm bị nhiễm trùng loét hóa mủ cần loại bỏ部位 bệnh, sau đó xử lý bằng nhiệt độ cao hoặc các phương pháp thích hợp khác trước khi chế biến sản xuất.

  2Ngăn chặn sự hình thành độc tố ruột của Staphylococcus aureus

  Nên lưu trữ thực phẩm trong điều kiện lạnh và thông gió tốt để ngăn chặn sự hình thành độc tố ruột; trong mùa xuân và hè khi thời tiết nóng, thực phẩm cũng không nên để ở nơi kín và nóng quá6giờ, và cần nấu chín kỹ trước khi ăn. Đối với người bị nhiễm Staphylococcus aureus, có thể chọn lựa: erythromycin, penicillin mới, gentamicin, vancomycin hoặc penicillin VI để điều trị.

5. Viêm phổi do Staphylococcus aureus cần làm những xét nghiệm nào

  Viêm phổi do Staphylococcus aureus là bệnh viêm phổi cấp tính mủ phổi do Staphylococcus aureus gây ra, thông thường bệnh này cần thực hiện các kiểm tra sau để chẩn đoán:

  1Xét nghiệm máu ngoại vi

  Kết quả xét nghiệm máu thường quy cho thấy số lượng bạch cầu và tỷ lệ bạch cầu trung tính tăng lên, có thể có di chuyển sang trái và hạt độc.

  2X-quang ngực

  X-quang ngực cho thấy sự biến đổi của đoạn phổi hoặc lá phổi, có thể tạo thành hố, hoặc xuất hiện浸润 nhỏ, trong đó có một hoặc nhiều khí khổng và hố nước. Một đặc điểm khác là sự thay đổi dễ biến của hình ảnh X-quang, biểu hiện bởi sự biến mất của浸润 trong một nơi và xuất hiện mới ở một nơi khác, hoặc sự phát triển từ một ổ bệnh nhỏ thành một mảng bóng lớn.

  3Tìm kiếm vi khuẩn gây bệnh

  Tìm kiếm vi khuẩn gây bệnh thông qua việc nuôi cấy trong đờm, dịch màng phổi, máu...

6. Những điều nên và không nên ăn của bệnh nhân viêm phổi do Staphylococcus aureus

  Dựa trên đặc điểm tuổi của trẻ, cung cấp thực phẩm giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hóa, không nên ăn thực phẩm cay nóng và kích thích. Đối với trẻ bú sữa, nên chủ yếu uống sữa, có thể uống một ít nước. Sữa có thể thêm một ít nước để loãng ra, mỗi lần cho ít, tăng số lần cho.

7. Phương pháp điều trị thông thường của y học phương Tây đối với viêm phổi do Staphylococcus aureus

  Việc điều trị bệnh này nên chọn thuốc kháng sinh nhạy cảm sớm. Trong những năm gần đây, tỷ lệ kháng penicillin G của Staphylococcus aureus đã cao đến9Khoảng 0%, vì vậy có thể chọn lựa penicillin半 tổng hợp kháng penicillinase hoặc cephalosporin, chẳng hạn như phenoxycillin natri, cefuroximin natri, kết hợp với aminoglycosid như amikacin, cũng có hiệu quả tốt. Amoxicillin, ampicillin và β-Chất ức chế enzim amidase trong chế phẩm phức hợp có hiệu quả đối với Staphylococcus aureus sản xuất men, cũng có thể chọn lựa. Đối với Staphylococcus aureus kháng methicillin, thì nên chọn vancomycin và các loại khác. Khi chọn thuốc kháng sinh trong lâm sàng, nên tham khảo thử nghiệm độ nhạy cảm của vi khuẩn nuôi cấy.

Đề xuất: Bệnh phổi nấm mốc tấn công cấp tính , Bệnh hen suyễn kháng hormone , Bệnh hen phấn hoa , Hội chứng rìu quân , Viêm phổi嗜酸性 bào bạch cầu cấp tính , Viêm phổi do virus巨细胞

<<< Prev Next >>>



Copyright © Diseasewiki.com

Powered by Ce4e.com