主要症状表现为:低热、发绀、寒战、呼吸困难、呼吸音低、昏迷、肌痛、咳泡沫黏液痰、咳嗽、黏液脓性痰等。
1Viêm phổi lớn
Thời gian ẩn bệnh1~2Ngày, bệnh khởi phát cấp tính, khoảng50% bệnh nhân có dấu hiệu cảnh báo trước của nhiễm trùng đường hô hấp trên hoặc có nguyên nhân gây bệnh như lạnh, mệt mỏi, sau đó xuất hiện sốt, rét run, ho, đau ngực, khạc đờm mủ hoặc đờm sắt, khi bệnh lý lan rộng thì xuất hiện khó thở và tím tái, nếu không được điều trị kịp thời, có thể xuất hiện hôn mê, mê sảng, hôn mê, sốc, có khi kèm theo viêm phổi màng phổi và viêm màng tim, dấu hiệu điển hình là run khi chạm vào, tiếng đập浊, tiếng thở nghe thấp, có thể nghe tiếng thở phổi, nguyên nhân gây bệnh phổ biến là vi khuẩn phổi, vi khuẩn Streptococcus, vi khuẩn Staphylococcus, vi khuẩn Klebsiella, vi khuẩn Escherichia coli.
2Viêm phổi nhỏ
Vị trí bệnh lý ở phế quản nhỏ, mô phổi và phế bào, triệu chứng lâm sàng là sốt, đau đầu, đau cơ, ho, khạc đờm bọt hoặc đờm mủ, dấu hiệu lâm sàng có tiếng đập浊 ở phần giữa và dưới phổi, tiếng thở nghe thấp, nghe tiếng thở phổi và tiếng rít, có tiếng rít ướt, nguyên nhân gây bệnh phổ biến là virus, vi khuẩn mycoplasma, rickettsia.
3. Viêm phổi màng phổi
Vị trí tổn thương ở thành phế quản, mô xung quanh phế quản và thành phế bào, viêm lan tỏa theo mạch bạch huyết màng phổi, gây viêm mạch bạch huyết và hạch limpho hạn chế, biểu hiện lâm sàng là sốt nhẹ, ho, đau cơ và đờm nhầy, dấu hiệu lâm sàng không rõ ràng, nguyên nhân gây bệnh là virus như bại liệt, zona zoster-viruses như zona zoster phổ biến.