Diseasewiki.com

Trang chủ - Danh sách bệnh Trang 300

English | 中文 | Русский | Français | Deutsch | Español | Português | عربي | 日本語 | 한국어 | Italiano | Ελληνικά | ภาษาไทย | Tiếng Việt |

Search

Ho động hỏa

  Ho động hỏa là do phổi hỏa thịnh, đàm dày khí thăng gây nên tiếng kêu gà gà. Xem trong "Loại chứng trị liệu · Đàm chứng luận trị". Thường gọi là đàm hỏa. Thường gặp trong mùa hè nóng bức. Triệu chứng là hen phế quản, đàm rít, nóng bức khát nước v.v. Điều trị nên thanh phế giã hỏa, thông khí hóa đàm, dùng thang桑白皮汤、白虎汤加黄芩、枳壳、栝蒌。《鸡鸣录·哮喘》:“Ho động hỏa, thường gọi là đàm hỏa. Miệng khát, lưỡi vàng, nước tiểu ngắn đỏ là vậy. Hạt cải 2 liêu, phong hóa natri một liêu, cùng xay, làm viên mật ong trứng gà lớn, mỗi viên, nuốt chậm.”

 

 

Mục lục

1. Nguyên nhân gây bệnh ho động hỏa có những gì
2. Bệnh ho động hỏa dễ dẫn đến những biến chứng gì
3. Triệu chứng điển hình của chứng ho động hỏa là gì
4. Cách phòng ngừa hen nóng
5. Cần làm các xét nghiệm nào để chẩn đoán hen nóng
6. Quy tắc nên ăn và không nên ăn của bệnh nhân hen nóng
7. Phương pháp điều trị hen nóng thông thường của y học hiện đại

1. Nguyên nhân gây bệnh hen nóng

  Bệnh hen nóng là bệnh do cảm寒 hoặc tổn thương nội, dẫn đến phổi mất chức năng thông降, khí phổi ngược lên hoặc không có chủ, thận mất chức năng hấp thu, dẫn đến khó thở, thậm chí mở miệng nâng vai, cánh mũi phấp phới, không thể nằm ngửa là đặc điểm lâm sàng chính. Người bệnh nặng có thể dẫn đến chứng hen suyễn gây suy thoát, chứng suy thoát là chứng hen suyễn nguy kịch đặc trưng bởi sự thở nhanh. Gọi tắt là 'hen', cũng gọi là 'hen ngược', 'hen nhanh', là sự thở nhanh, thậm chí mở miệng nâng vai, cánh mũi phấp phới là đặc điểm chính. Trong y học hiện đại là viêm phế quản mạn tính hen, viêm phổi, phổi phì, bệnh tim phổi v.v. 

 

2. Hen nóng dễ dẫn đến các biến chứng gì

  Người bệnh nặng có thể dẫn đến chứng hen suyễn nguy kịch, hen suyễn là bệnh đặc trưng bởi sự thở nhanh. Gọi tắt là 'hen', cũng gọi là 'hen ngược', 'hen nhanh', là sự thở nhanh, thậm chí mở miệng nâng vai, cánh mũi phấp phới là đặc điểm chính. Trong y học hiện đại là viêm phế quản mạn tính hen, viêm phổi, phổi phì, bệnh tim phổi v.v.

  Biểu hiện thở ngược mạnh mẽ, mở miệng nâng vai, cánh mũi phấp phới, ngồi không thể nằm ngửa, chỉ cần di chuyển một chút là thở ngược muốn chết, tim hồi hộp, lo lắng, mặt tím môi tím, ra mồ hôi như hạt, tứ肢 lạnh, mạch nổi to không có gốc, hoặc thấy kết gãy, thậm chí mạch yếu muốn ngừng.

3. Các triệu chứng điển hình của hen nóng

  Các triệu chứng chính của hen nóng có: thở khúc khúc, nóng bức, miệng khô khát không chịu nổi, mặt trắng, tiếng痰 khúc khúc.
  Do痰火内蕴,风寒外束所致. Trong cuốn 'Y học thập phần' quyển chín: 'Có bệnh hen, giống hen mà không phải, thở có tiếng, khúc khúc không ngừng, nguyên nhân chính là痰火 ức chế trong lòng, phong hàn ức chế ngoài, hoặc vì ngồi nằm lạnh ẩm, hoặc vì ăn quá nhiều acid chua muối, hoặc vì tích tụ lửa phì, căn bệnh lâu ngày, khó khỏi'. Trong cuốn 'Triệu chứng nguyên nhân điều trị' quyển hai: 'Bệnh hen, thở ngắn, không thể nằm ngửa, gù lưng ngồi, mỗi lần发作 từ sáu đến bảy ngày, nhẹ thì ba đến bốn ngày, hoặc một tháng, hoặc nửa tháng, nếu không cẩn thận trong sinh hoạt, bệnh cũ có thể tái phát'. Triệu chứng hen cấp tính có tiếng thở khúc khúc như kéo lưỡi, triệu chứng nặng có thể thấy mở miệng nâng vai, mắt căng mắt tròn, mặt trắng môi tím, ra mồ hôi như rơi,四肢 lạnh, mạch nổi to không có gốc, hoặc thấy kết gãy, thậm chí mạch yếu muốn ngừng. Lặp lại发作 có thể dẫn đến thể chất suy yếu, tinh nguyên hao tổn. Điều trị nên bổ tỳ thận. Khi发作 nên祛邪, thở phổi, tiêu痰 thở nhẹ. Nếu có sự hỗn hợp của hư và thực, nên kết hợp cả việc bổ và祛.

4. Cách phòng ngừa hen nóng

  Để phòng ngừa hen nóng, những người thể trạng yếu đặc biệt需要注意, như vào thời gian ba tháng mùa hè cũng nên tránh lạnh, ăn uống nên nhẹ nhàng, kiêng ăn thực phẩm có tính kích thích, không ăn cá, tôm, thịt béo và thực phẩm dễ gây đầy bụng. Cá tôm, thịt béo như vậy sẽ làm ẩm và tạo痰; hành tây, khoai lang v.v. là thực phẩm dễ gây đầy bụng, không tốt cho việc thở của phổi, vì vậy nên ăn ít hoặc không ăn.

 

 

 

5. Cần làm các xét nghiệm nào để chẩn đoán hen nóng

  Kiểm tra liên quan đến hen nóng: hình ảnh phổi ngang, kiểm tra phổi, quan sát và lắng nghe phổi và màng phổi, đánh phổi và màng phổi, kiểm tra chức năng phổi, hình ảnh chảy qua phổi. Còn có thể dựa trên phương pháp kiểm tra y học Trung y để chẩn đoán.

6. Quy tắc nên ăn và không nên ăn của bệnh nhân hen nóng

  Kiêng kỵ trong ăn uống của bệnh nhân hen nóng
  Cá lôi tính bình, vị ngọt. Mặc dù có thể bổ sung hư tổn, lợi tỳ phế, nhưng theo kinh nghiệm của dân chúng và các nhà y học cổ đại, cá lôi thuộc vào loại 'phát vật'. Như trong cuốn 'Tân bản cầu nguyên' nói: 'Gây ngứa nhọt và lở loét'. Trong cuốn 'Tân thị居饮食谱' còn nói: 'Mọi bệnh đều kỵ, có thể phát bệnh trầm kha'. Bệnh hen phế quản chính là một trong số đó. 'Căn bệnh lâu ngày, khó trị', bất kể là hen lạnh hay hen nóng, đều nên kiêng ăn.

  Cá vàng lươn thường gọi là cá vàng cựa. Tính bình, vị ngọt, có thể bổ tỳ vị. Nhưng theo kinh nghiệm của người xưa, cá vàng lươn thuộc 'phản物'. 'Sui xi居 y谱' nói nó 'phản mụn'. 'Dược thảo nhật sử' cũng cho rằng 'phản phong động khí, phản mụn, bệnh nhân kỵ ăn.' Bệnh hen phế quản là bệnh mãn tính, có gốc sâu, 'phản vật' đều nên tránh ăn.

  Xì mào tính ấm nóng, không nên ăn nhiều, dễ gây ra nhiệt khít, lòng trong hỏa sâu. Ví dụ, trong 'Dược thảo衍义' nói: ' Ăn nhiều gây bệnh sưng mủ và nhiệt khít trên phế.' 'Y thức须知' cũng chỉ ra: ' Ăn nhiều mệt thần, làm lòng trong hỏa sinh đàm, động bệnh cũ.' Do đó, người bị hen phế quản, đặc biệt là người bị hen sốt, tuyệt đối không nên ăn nhiều. Nếu không sẽ làm nặng thêm bệnh tình hoặc gây ra hen.

  Lựu,无论是 ngọt lựu hay chua lựu, đều có tính ấm. Theo ghi chép trong 'Dược thảo nhật sử': 'Nước lựu dính thành đàm, tổn thương phế khí, bệnh nhân kỵ ăn.' 'Sui xi居 y谱' cũng chỉ ra: ' Ăn nhiều tổn thương phế, giúp hỏa sinh đàm, không có lợi cho con người.' Bệnh hen phế quản có gốc sâu trong đàm, lựu 'giúp hỏa sinh đàm' hoặc 'dính thành đàm', điều này rất không lợi cho bệnh tình, tuyệt đối không nên ăn nhiều.

  Cherry có tính ấm, vị ngọt. Mặc dù có công dụng bổ khí kiện tỳ, nhưng theo kinh nghiệm của các y học cổ đại, người bị hen phế quản, đặc biệt là người bị hen sốt, tuyệt đối không nên ăn nhiều, để tránh gây ra hoặc làm nặng thêm bệnh tình. Ví dụ, Tôn Mộng Tường曾说: 'Người có gió mù không nên ăn, ăn vào thì ngay lập tức phát bệnh.' 'Dược thảo nhật sử' cũng nói: 'Tính thuộc hỏa, có thể gây ra bệnh ho suyễn虚 sốt.' 'Y thức须知' cũng cảnh báo: 'Người có bệnh hỏa thấp và suyễn khụ, ăn vào sẽ nặng thêm, thậm chí có người chết.'

  Lòng đỏ long yến thường gọi là long yến. Tính ấm nóng, ngọt ngào, dễ gây đàm gây hỏa. Trong 'Dược liệu hóa nghĩa' có cảnh báo: 'Lòng đỏ long yến ngọt ngào giúp hỏa, nếu hỏa tâm phế mạnh, đều nên tránh dùng.' Trong 'Sui xi居 y谱' cũng cho rằng 'trong có hỏa uất đều kỵ.' Vì vậy, nếu hen phế quản thuộc中医 'hen sốt' thì tuyệt đối không nên ăn.

7. Phương pháp điều trị hen sốt thông thường của y học phương Tây

  Chữa trị nên thanh phế thải nhiệt, thăng khí hóa đàm, sử dụng thang tang bì, thang bạch hổ thêm thanh hán, quy壳, quế. Trong 'Kêming Lu·Hen phế quản': Hen sốt, thường gọi là đàm hỏa. Miệng khát, lưỡi vàng, tiểu ngắn đỏ là vậy. Lài phục tử hai lượng, phong hóa natri một lượng, cùng nghiền, làm viên mật ong trứng gà to, mỗi viên, nuốt chậm.

Đề xuất: Phổi và các bệnh liên quan đến phổi  > , Bệnh lý phổi , Đường hít mủ , Viêm phổi đồng thời mang thai , Hen phế quản kèm theo thai kỳ , Ho nóng

<<< Prev Next >>>



Copyright © Diseasewiki.com

Powered by Ce4e.com