viêm phổi bào nội bề mặt bào liều (DIP) là một loại viêm phổi bề mặt bào phì đại bề mặt bào hiếm gặp, có nhiều nguyên nhân như lịch sử hút thuốc lâu dài, bệnh nhân tích cực cai thuốc lá, điều trị giúp phục hồi.
English | 中文 | Русский | Français | Deutsch | Español | Português | عربي | 日本語 | 한국어 | Italiano | Ελληνικά | ภาษาไทย | Tiếng Việt |
viêm phổi bào nội bề mặt bào liều
- mục lục
-
1.nguyên nhân gây viêm phổi bào nội bề mặt bào liều có những gì?
2.viêm phổi bào nội bề mặt bào liều dễ dẫn đến những biến chứng gì?
3.triệu chứng điển hình của viêm phổi bào nội bề mặt bào liều là gì?
4.cách phòng ngừa viêm phổi bào nội bề mặt bào liều
5.bệnh nhân viêm phổi bào nội bề mặt bào liều cần làm những xét nghiệm nào?
6.điều kiên ăn uống của bệnh nhân viêm phổi bào nội bề mặt bào liều
7.phương pháp điều trị truyền thống của y học phương Tây đối với viêm phổi bào nội bề mặt bào liều
1. nguyên nhân gây viêm phổi bào nội bề mặt bào liều có những gì?
nguyên nhân gây viêm phổi bào nội bề mặt bào liều là gì? Tóm tắt như sau:
phần một: nguyên nhân gây bệnh
viêm phổi bào nội bề mặt bào liều (DIP) nguyên nhân gây bệnh đến nay vẫn chưa rõ, giống như viêm phổi bào liều giữa đường hô hấp (RBILD), sự phát triển bệnh có mối quan hệ chặt chẽ với việc hút thuốc lâu dài. Tài liệu báo cáo,85%~9%của bệnh nhân có lịch sử hút thuốc lâu dài, nhưng yếu tố phức tạp, tài liệu báo cáo liên quan đến việc hít thở các hạt vô cơ và mùi khói của nhựa cháy cũng có liên quan. Cũng có báo cáo về DIP do thuốc gây ra, Bone báo cáo2ví dụ do sử dụng lâu dài furantoin, được xác nhận bởi bệnh lý học tổ chức gây bệnh, sau khi ngừng thuốc cho corticosteroid của thận肾上腺 để chữa bệnh. Một số nhà khoa học đã phát hiện ra nhiều inclusion body trong tế bào thành phổi bào của bệnh nhân DIP, giả thuyết nguyên nhân gây bệnh của bệnh này có liên quan đến nhiễm virus. Một số bệnh nhân có tiền sử nhiễm trùng đường hô hấp trước khi phát bệnh, nhưng thiếu bằng chứng nhiều hơn từ virus gây ra. Hiện nay, người ta cho rằng virus có thể chỉ là yếu tố kích thích. Một số người cho rằng DIP tự phát là một bệnh tự miễn dịch, vì tế bào xâm nhập vào phổi bào腔, thành phổi bào và khoảng trống giữa chủ yếu là lympho và bào plasma, các tế bào này có mối quan hệ chặt chẽ với miễn dịch, chỉ là một giả thuyết, nhưng thiếu tài liệu có bằng chứng. Hiện nay, nhiều nhà khoa học cho rằng bệnh này liên quan đến nhiều yếu tố, hút thuốc là yếu tố gây bệnh quan trọng.
phần hai: cơ chế gây bệnh
Bệnh lý của DIP rất相似 với RBILD, khác biệt là trên cơ sở thay đổi bệnh lý tổ chức của RBILD, phổi bào腔 nội còn tập trung nhiều tế bào macrophage chứa sắc tố nâu.1984năm, các nhà khoa học Trung Quốc đã tổng hợp bệnh lý điển hình của DIP thành các điểm sau9mục:;
1、tế bào phổi bào loại II phát triển và tăng kích thước;
2、phổi bào腔 nội tập trung nhiều tế bào macrophage chứa sắc tố nâu;
3、cấu trúc phổi bào cơ bản bình thường;
4、khoảng trống xung quanh có sự xâm nhập của bạch cầu lympho và bạch cầu bào plasma;
5、không có sự chết cục bộ của thành phổi bào và sự hình thành màng trong suốt;
6、phổi bào腔 nội không có sự chảy ra明显 của sợi纤维素;
7、Không có thể thể tích đá vôi hoặc các vật liệu bột hình晶体 khác;
8、Giai đoạn sớm và trung kỳ rất ít thấy hiện tượng phổi đóng cửa;
9、Giai đoạn muộn cũng có thể xuất hiện sự kết hợp fiber hóa, thậm chí một số bệnh nhân xuất hiện phổi rỗ.
2. Viêm phổi hạt tróc da dễ dẫn đến những biến chứng gì
Viêm phổi hạt tróc da giai đoạn muộn có thể xuất hiện sự kết hợp纤维 hóa phổi, kèm theo phổi phì đại, chấn thương phổi tự phát,严重影响 cuộc sống hàng ngày của con người, gây nguy hiểm đến sức khỏe của bệnh nhân, vì vậy cần phải điều trị kịp thời.
3. Các triệu chứng điển hình của viêm phổi hạt tróc da là gì
Hầu hết bệnh nhân viêm phổi hạt tróc da có lịch sử hút thuốc lâu dài, vì vậy tỷ lệ nam∶nữ khoảng2∶1,bệnh này thường gặp ở người trung niên và cao niên, phát bệnh dưới dạng cấp tính hoặc ẩn náu.30%~50% của bệnh nhân có sự khó thở tiến triển khác nhau, chủ yếu thường nghe thấy tiếng rít nổ ở đáy hai phổi, khoảng50% có ngón tay trỏ tròn.
4. Viêm phổi hạt tróc da nên phòng ngừa như thế nào
Cách phòng ngừa viêm phổi hạt tróc da như thế nào? Tóm tắt như sau:
1、Tránh gió lạnh, phòng ngừa nhiễm trùng đường hô hấp trên; kịp thời tăng quần áo, ăn nhiều trái cây và rau tươi để tăng cường sức đề kháng cá nhân; làm nhiều bài tập có tính chất ô xy hóa, nghỉ ngơi đầy đủ; tiêm chủng văcxin cúm để phòng ngừa cúm.
2、Tích cực cải thiện chất lượng không khí môi trường sống; tránh kích thích bột, chú ý bảo vệ khi đi lại.
3、Quay lại không hút thuốc và rượu, thay đổi thói quen xấu. Không uống rượu, không hút thuốc và hút thụ động, ba bữa ăn mỗi ngày phải có规律.
5. Viêm phổi hạt tróc da cần làm những xét nghiệm nào
Viêm phổi hạt tróc da nên làm những xét nghiệm nào? Tóm tắt như sau:
1、Kiểm tra máu thường quy, hồng cầu và hemoglobin thường tăng, tốc độ máu giảm xuống bình thường. Kiểm tra chức năng phổi của bệnh nhân viêm phổi hạt tróc da, chức năng phổi hiện ra rối loạn thông khí hạn chế, thiếu oxy nhẹ đến trung bình, P(A-aDO2) tăng, giai đoạn sớmÁp suất CO2 trong máu động mạch (. PaCO2) giảm.
2、X-quang ngực có sự thay đổi đặc trưng. Khoảng75% của bệnh nhân có những vệt mờ phổi rất giống nhau, chủ yếu biểu hiện dưới dạng một vệt tam giác, từ van phổi theo tim đến cơ sở hai phổi, đáy tam giác ở bên, đỉnh ở góc tim phế thận, vệt mờ mờ, hình thủy tinh, các vệt từ van phổi xuống rõ ràng dày hơn, là hình ảnh mạch phổi phì đại, vệt mờ ở mép tim dày hơn, phần ngoài phổi mỏng và giảm, vệt mờ này có thể kéo dài4~6năm không thay đổi, một số thì thay đổi hoặc hấp thu dần trong vài tháng.25% của bệnh nhân có thể biểu hiện dưới dạng những vệt mờ rải rác, hoặc ngoài những vệt mờ tam giác ở cơ sở phổi, còn có những vệt và mảng mờ hình tia và điểm từ van phổi lên phổi trên, nhìn tổng quan về phổi,呈现 một loại 'phổi bẩn' (dirty-mặt mũi của phổi)CT cao độ phân giải (. HRCT)50%~70% có biểu hiện như thủy tinh mờ, cũng có thể có những vệt và mảng mờ, chủ yếu phân bố ở phổi dưới và giữa;50%~60% có sự kết hợp độ纤维 hóa khác nhau, cũng rất ít gặp phổi rỗ.
6. Những kiêng kỵ trong ăn uống của bệnh nhân viêm phổi hạt tróc da
Những vấn đề nào cần chú ý trong việc bảo vệ sức khỏe ăn uống của bệnh nhân viêm phổi hạt tróc da? Tóm tắt như sau:
Một、Nên ăn
Nên ăn nhiều trái cây, uống nhiều nước, nên ăn thực phẩm giàu protein, dễ tiêu hóa hoặc lỏng.
II. Tránh ăn
Tránh ăn mặn, cay, dầu mỡ, nóng; không nên ăn trái cây ngọt ấm như đào, táo, cam, lê v.v., để tránh gây nóng và sản sinh đờm; trong thực phẩm không nên thêm gia vị như tiêu, ớt, hạt tiêu, mù tạt v.v.; cấm hút thuốc và uống rượu.
III. Bài thuốc ăn uống trị bệnh phổi间质性剥离
1、 gốc chuối tươi2g, đun nhuyễn ép nước, thêm một ít muối điều vị. Có tác dụng giải熱 lợi tràng. Dùng cho người cao tuổi bị viêm phổi, đại tiện táo bón.
2、 táo đen1~2g, hột đen3g. Rửa táo sạch, thái lát, thêm nước vừa đủ, thêm hột đen, nấu chậm để chín, ăn khi chín. Dùng cho người cao tuổi bị suy phổi thận.
3、 chảo yến6g, yến sào9g, đường phèn vừa đủ. Đun sôi chảo yến mạch và yến sào với nước nóng, chọn rửa sạch, cho đường vào, hầm chín để uống. Dùng cho người cao tuổi bị viêm phổi.
4、 phổi lợn một con không rửa sạch, dùng hạt hạnh nhân ngọt49đôi (bóc vỏ chóp), bách hợp15g (bóc tim), nước cốt gừng1muỗng cà phê, mật3g, bốn vị cho vào phế quản buộc chặt, nấu chín với nước, ăn cả nước. Dùng cho người cao tuổi bị viêm phổi.
5tỏi tím3g (bóc vỏ, đun sôi trong nước),1phút sau đó vớt ra), gạo6g, bột bạch cập5g. Cho gạo và bột bạch cập vào nước nấu chín, sau đó thêm tỏi nấu thành cháo, ăn vào bữa ăn sáng và tối.
6、 mới đậu200g, mật và hấp mềm, thường xuyên ăn uống có công dụng dưỡng phổi止咳. Dùng cho người cao tuổi bị khô khò ít đờm.
7. Phương pháp điều trị phổi间质性剥离 theo quy định của y học phương Tây
Có những phương pháp điều trị bệnh phổi间质性剥离 là gì? Tóm tắt như sau:
I. Điều trị
1、 bỏ thuốc lá, giúp phục hồi tổn thương;
2、 corticosteroid của thận肾上腺, trước4tuần prednisone 0.5mg/(kg·d) uống; sau đó thay đổi thành 0.25mg/(kg·d);
3、川芎嗪20~30mg/(kg·d) pha loãng sau đó truyền tĩnh mạch, liệu trình2~3tuần, sau khi nghỉ ngơi có thể lặp lại;
4、 điều trị triệu chứng, như thở oxy,止咳 v.v.
II. Tiên lượng
Bệnh này có tiên lượng tốt, sau khi điều trị hệ thống, có60%~70% tổn thương phổi sẽ hấp thụ với mức độ khác nhau, thậm chí là khỏi; khoảng70% bệnh nhân có thể sống sót10năm.
Đề xuất: Bệnh phổi than sắt , Viêm phế quản tắc nghẽn tự phát kèm theo viêm phổi hóa học , Bệnh “sự厥” , Viêm phổi dị ứng bào quan ngoại lai , Bệnh khói mù , Vết thương hít vào