1、Triệu chứng đờm nhiệt ứ phế:Thở khúc khích nâng vai, ho khúc khích đờm dày và vàng, đờm không thoải mái, ho dẫn đến đau ngực, mặt đỏ, miệng khô muốn uống, lưỡi đỏ vảy vàng dính, mạch trơn sốt. Thanh nhiệt hóa đờm, thông phế.
2、Triệu chứng phế khô tràng bế:Thở khúc khích nâng vai, ho khúc khích đờm dày, ngực đầy, thở không thể nằm, bụng to táo bón, miệng đắng mà khô, thân nhiệt mặt đỏ, nước tiểu đỏ rắt,舌苔 vàng dính, mạch trầm thực mà sốt. Thanh phế nhuận khát, thanh tả nhiệt tràng.
3、Triệu chứng phế khí âm hai hư:Thở gấp, ngực đầy, tiếng khúc khích nhỏ, đờm mỏng, ra mồ hôi sợ gió, hoặc thấy khúc khích đờm ít chất đặc, nóng bỏng khát nước, mặt má đỏ, lưỡi nhạt vảy, mạch yếu hoặc mạch nhỏ sốt. Bổ khí dưỡng âm.
4、Triệu chứng muốn hồi阳:Ho khàn tiếng, ngực đầy, há miệng nâng vai, cánh mũi phập phồng, vận động thở càng nặng, tim hồi hộp, mặt tím môi tím, mồ hôi chảy như hạt, tay chân lạnh, mạch huyền lớn không gốc. Hồi阳(bổ khí)trói cứng.