Ho thận là tên của một bệnh, chỉ khi ho thì đau lưng và lưng, thậm chí còn có triệu chứng chảy nước bọt. Bệnh ho do kinh thận. Ho do thận hư. Còn gọi là ho thận. Xem trong 'Triệu chứng và điều trị nội thương ho'. Triệu chứng là khi ho đau lưng, nóng ở năm tâm, nóng ở涌泉, thường có ho khô, đờm có vị mặn. Hư tổn phế khí, kim không sinh thủy, dùng sinh mẫu sanh hợp bát vị tán; hỏa thịnh trên hư, dùng Biết Bá Thiên Địa canh; thận dương hư, dùng bát vị hoàn. Cũng có trường hợp thận kinh bị cảm而导致 ho, khi ho đau lưng và cột sống, nội thương ho.
English | 中文 | Русский | Français | Deutsch | Español | Português | عربي | 日本語 | 한국어 | Italiano | Ελληνικά | ภาษาไทย | Tiếng Việt |
Ho thận
- Mục lục
-
1Nguyên nhân gây bệnh ho thận là gì
2.Ho thận dễ dẫn đến những biến chứng gì
3.Những triệu chứng điển hình của ho thận
4.Cách phòng ngừa ho thận
5.Những xét nghiệm nào cần làm để chẩn đoán ho thận
6.Điều kiêng kỵ trong ăn uống của bệnh nhân ho thận
7.Phương pháp điều trị ho thận thông thường của y học phương Tây
1. Nguyên nhân gây bệnh ho thận là gì
1、hít phải:Hít phải phân loại thành hai loại đặc hiệu và không đặc hiệu. Loại trước như bụi mites, phấn hoa, nấm mốc, lông động vật, v.v.; không đặc hiệu như axit sunfuric, dioxide sunfur, cloramin, v.v. Hít phải đặc hiệu nghề nghiệp của ho khò như isocyanat toluene, phthalic anhydride, ethylenediamine, penicillin, enzym protease, enzym amylase, tơ tơ, lông và chất thải động vật, v.v., ngoài ra, không đặc hiệu còn có formaldehyde, axit formic, v.v.
2、Gia hình và发作 của ho liên quan đến nhiễm trùng đường hô hấp tái phát. Trong bệnh nhân ho, có thể có IgE đặc hiệu của vi khuẩn, virus, mycoplasma, nếu hít phải kháng nguyên tương ứng có thể kích thích ho. Sau khi nhiễm virus, có thể gây tổn thương trực tiếp vào biểu mô đường hô hấp, làm tăng phản ứng của đường hô hấp. Một số học giả cho rằng interferon, IL、Nhiễm trùng:-1Giúp tế bào basophile giải phóng histamine nhiều hơn. Trong thời kỳ bú sữa, nhiễm trùng virus đường hô hấp (nhất là virus respiratroy syncytial) sau khi nhiễm trùng, cũng có rất nhiều người có triệu chứng ho. Do nấm như sán, giun引起的 ho, ở nông thôn vẫn còn thấy.
3、Thực phẩm:Hiện tượng发作 ho do vấn đề ăn uống thường gặp ở bệnh nhân ho, đặc biệt là trẻ em nhỏ dễ bị dị ứng với thực phẩm, nhưng theo tuổi tăng dần thì giảm dần. Thực phẩm gây dị ứng phổ biến nhất là cá, tôm cua, trứng, sữa.
4、Thay đổi thời tiết:Khi nhiệt độ, áp suất và (hoặc) ion trong không khí thay đổi có thể gây ra ho, vì vậy trong mùa lạnh hoặc khi thời tiết chuyển đổi từ mùa thu sang mùa đông thì bệnh nhân nhiều hơn.
5、Yếu tố tâm lý:Cảm xúc của bệnh nhân bị kích động, căng thẳng, bực bội, đều có thể促使 ho发作, người ta thường cho rằng nó được gây ra thông qua phản xạ của vỏ大脑 và thần kinh giao cảm hoặc thở quá mức.
6、Vận động:Có khoảng70%~80% bệnh nhân ho sau khi vận động mạnh诱发 ho, được gọi là ho do vận động, hoặc gọi là ho vận động. Các triệu chứng lâm sàng có ho, ngực tức, thở gấp, khò khè, khi khám lâm sàng có thể nghe thấy tiếng rít. Một số bệnh nhân sau khi vận động không có biểu hiện典型的 hen phế quản, nhưng đo chức năng phổi trước và sau khi vận động có thể phát hiện ra co thắt phế quản.
7、Ho và thuốc:Một số loại thuốc có thể gây ra cơn ho, như心得安 vì ngăn chặn β2-Adrenaline và các thụ thể của nó gây ra ho.
2. Viêm thận ho dễ gây ra những biến chứng gì
1、Cough khô và kích thích:Họng và cổ họng của bệnh nhân ngứa ngáy, ho khan không có đờm, thường gặp ở nhiễm trùng đường hô hấp trên, giai đoạn đầu viêm phế quản, viêm màng phổi và giai đoạn sớm của bệnh phổi结核.
2、Cough ướt:Nhiều đờm, trong cổ họng có tiếng rít, thường gặp ở viêm phế quản, viêm phổi后期, phế quản giãn, phổi mủ, phù phổi.
3、Cough đơn âm nhẹ:Do sự kích thích của amidan to, mọc to hoặc viêm mũi họng mạn tính.
4、Cough co thắt:Một chuỗi các cơn ho liên tiếp và dữ dội, khi ho mặt đỏ tai đỏ, có dấu hiệu nghẹt thở, thường gặp ở bệnh ho gà và dị vật trong phế quản, cũng gặp ở bệnh nhân phế quản hoặc phế quản bị chèn ép bởi hạch to, phế quản giãn, viêm phế quản nguyên phát.
5、Cough giống tiếng sủa chó:Cough khô với âm thanh cao, như tiếng sủa chó thường kèm theo tiếng khàn tiếng, khò khè trong cổ họng và khó thở, thường gặp ở viêm họng cấp.
6、Cough không tiếng:Có động tác ho mà không có tiếng, thường gặp ở bệnh nhân suy nhược, liệt thanh quản.
7、Cough với âm thanh kim loại:Cough do từ sự rung đồng thanh của không khí trong ngực, đôi khi nghe thấy ở bệnh nhân ngực mở.
3. Các triệu chứng điển hình của bệnh ho thận
Gây đau lưng, thậm chí là nước bọt. Trong “Tân kinh · Bệnh ho”: “Hình dạng của bệnh ho thận, ho thì đau lưng và lưng bị kéo mà đau, thậm chí ho nước bọt.” Bệnh ho thận là tên của một bệnh, chỉ tình trạng đau lưng và lưng bị kéo khi ho, thậm chí là nước bọt.
4. Cách phòng ngừa bệnh ho thận
临床应本着审证求因、辨证论治的原则,去其咳嗽之因,则咳嗽自止。外感之咳,邪气多由皮毛、口鼻而入于肺,治以疏散为先,肺欲辛,平味药能开泄肺气,肺气宣畅则咳嗽可除。用药虽不外辛凉、辛温两类,但因小儿实证、热证较多,辛凉清宣最为常用。
Viêm họng nội, điều trị khác nhau, nhưng vẫn là không ngoài việc trị ẩm để mạnh gàn, trị tích thực để thông tiện, trị lửa thực để giảm nhiệt, trị lửa hư để dưỡng âm, bổ đất cho tỳ, ấm tỳ để祛 phong, v.v.
5. Điều trị ho thận cần làm các xét nghiệm hóa học nào
1、Kiểm tra phòng thí nghiệm:Có sự bất thường trong xét nghiệm nước tiểu, protein thường tăng cao, nước tiểu sau khi lắng có máu xuất phát từ cầu thận (tức là hình thái hồng cầu trong nước tiểu lắng đa hình), có thể thấy mẫu.
2、Kiểm tra siêu âm loại B:Phá phổi ban đầu có kích thước bình thường, giai đoạn muộn có thể xuất hiện thu hẹp đối xứng song bên, da phổi mỏng, cấu trúc thận không rõ.
3、Xét nghiệm bệnh lý tổ chức thận:Có một đánh giá rõ ràng về loại bệnh lý và mức độ nghiêm trọng của tổn thương thận.
6. Thực phẩm nên và không nên ăn của bệnh nhân ho thận
Người bệnh ho thận nên ăn uống nhẹ nhàng, kiêng ăn thực phẩm có tính kích thích như thuốc lá, rượu, cà phê, trà đặc và tất cả các loại gia vị cay nóng như hành, gừng, tỏi, ớt, hạt tiêu, ớt bột, ớt curry, v.v. Đồng thời chú ý đảm bảo dinh dưỡng, giúp bệnh được hồi phục nhanh hơn.
7. Phương pháp điều trị thường quy của y học phương Tây cho bệnh ho thận
1、âm hư
Người âm hư sử dụng Bát vị, vị hư rất khô, có thể thêm sa sâm, la hán quả, sinh địa để dưỡng âm và dưỡng khô; người ho mạnh, có thể thêm bách bộ, bá tước, hoa kim tiên để dưỡng phổi và dừng ho; người chất nhầy không顺畅, có thể thêm bột hải sô cô để giảm nhiệt và hóa đàm; người xuất huyết khi ho, có thể thêm bạch cập, diên hái, tiết đậu để止血.
2、âm hư
Người âm hư sử dụng Thần武 thang gia vị. Người ho mạnh, có thể thêm gừng khô, xuyên mẫu,五味子 để散热 hóa chất lỏng, thu nhỏ phổi và dừng ho; khi khí cơ không顺畅,ngực và胁 đầy tức, có thể thêm hạt mè trắng, hoa quỳnh để祛痰 giảm khí; người ngắn hơi mạnh, có thể thêm đảng sâm để bổ khí và bồi bổ thể lực; người đại tiện lỏng lẻo, có thể thêm gừng khô để ấm bụng và祛寒.
Đề xuất: Bệnh hàn hỏa , Viêm phổi sau phẫu thuật và sau chấn thương , Thở hổn hển , Ho đờm nóng , 痰湿阻肺 , Bệnh “sự厥”