Diseasewiki.com

Trang chủ - Danh sách bệnh Trang 298

English | 中文 | Русский | Français | Deutsch | Español | Português | عربي | 日本語 | 한국어 | Italiano | Ελληνικά | ภาษาไทย | Tiếng Việt |

Search

痰湿阻肺

  痰湿阻肺,病证名。指痰湿壅阻于肺,使肺气不得宣降。症见咳嗽痰多,色白而稀,容易咯出,胸膈满闷,动则咳嗽加剧,气喘痰鸣,舌苔白腻或白滑,脉濡缓。

 

Mục lục

1.Nguyên nhân gây bệnh痰湿阻肺 có những gì?
2.痰湿阻肺 dễ dẫn đến những biến chứng gì?
3.Triệu chứng điển hình của痰湿阻肺 là gì?
4.Cách phòng ngừa痰湿阻肺 như thế nào?
5.Cần làm các xét nghiệm nào để chẩn đoán痰湿阻肺?
6.Những điều nên kiêng kỵ trong chế độ ăn uống của bệnh nhân痰湿阻肺
7.Phương pháp điều trị thông thường của y học phương Tây cho痰湿阻肺

1. Nguyên nhân gây bệnh痰湿阻肺 có những gì?

  Bệnh chứng痰湿阻肺 là chứng bệnh do痰 ướt ức chế phổi biểu hiện ra, thường do tỳ khí hư, hoặc lâu ngày ho tổn thương phổi, hoặc cảm lạnh ướt và các ngoại tà khác gây ra.Phản liệt xâm nhập phổi, phế quản không thể điều tiết thông thường, phế không phân phối nước, lâu dần chất lỏng tích tụ thành痰 ướt; tỳ khí yếu, phân phối nước không được điều tiết, nước ướt凝聚 thành痰, tích tụ ở phổi; hoặc lâu ngày ho tổn thương phổi, chức năng phân phối nước của phổi yếu đi, tích tụ ướt thành bệnh, ba nguyên nhân này đều có thể dẫn đến痰 ướt阻肺..

 

2. 痰湿阻肺 dễ dẫn đến những biến chứng gì?

  Bệnh nhân痰湿阻肺 nặng có thể xuất hiện khó thở, viêm phổi hoàn toàn có thể được điều trị khỏi, nhưng nếu xử lý không đúng hoặc chậm trễ điều trị có thể đe dọa đến tính mạng. Đặc biệt là đối với bệnh nhân cao tuổi, do phổi khí yếu, khi dịch tiết phổi tăng lên do không có sức lực ho tống ra, có thể gây tắc mạch phổi do痰栓 gây khó thở, vì vậy đối với bệnh nhân cao tuổi nên điều trị tích cực, giữ đường thở thông thoáng.

3. Triệu chứng điển hình của痰湿阻肺 là gì?

  Triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân痰湿阻肺 bao gồm ho nhiều đờm, đặc dính, màu trắng, dễ tống ra, ngực闷, thở khò khè, lưỡi nhạt,舌苔 trắng dày, mạch trơn.

4. Cách phòng ngừa痰湿阻肺 như thế nào?

  Cần chú ý những vấn đề nào để phòng ngừa痰湿阻肺? Tóm tắt như sau:

  1、Bình thường chú ý giữ ấm, khi có thay đổi thời tiết, thay đồ mặc kịp thời, người yếu dễ bị cảm mạo có thể thường xuyên uống thuốc như Yùpíngfēngsǎn để phòng ngừa cảm mạo.

  2、Kiêng hút thuốc lá, tránh hít phải bụi bẩn và tất cả các loại khí độc hoặc khí kích thích.

  3、Tăng cường thể dục thể thao,增强体质。

  4、Khi ăn uống hoặc cho ăn, cần tập trung注意力, yêu cầu bệnh nhân nhai kỹ và nuốt chậm, tránh ăn nói cùng lúc để thức ăn bị hít vào phổi.

5. Cần làm các xét nghiệm nào để chẩn đoán痰湿阻肺?

  Những kiểm tra cần làm cho bệnh nhân đàm ứ phổi bao gồm: nuôi cấy đàm, kiểm tra đàm thường quy, lượng đàm, mùi đàm, tính chất đàm, màu đàm, kiểm tra X-quang để loại trừ các bệnh lý khác ở phổi, kiểm tra y học cổ truyền có thể chẩn đoán bệnh.

6. Những điều nên và không nên ăn uống cho bệnh nhân đàm ứ phổi

  Điều cần lưu ý về chăm sóc sức khỏe ăn uống cho bệnh nhân đàm ứ phổi là gì? Tóm tắt như sau:

  Một, nên tránh ăn thực phẩm từ gia cầm, thực phẩm rán, kẹo và bánh ngọt.

  Hai, không nên ăn quá nhiều thực phẩm béo. Không nên ăn quá nhiều thực phẩm từ động vật và thực phẩm cháy rộp;

  Ba, không nên ăn mặn quá nhiều. Nhiều bằng chứng cho thấy việc ăn thực phẩm清淡 có lợi cho sức khỏe.

  Bốn, ăn nhiều thực phẩm hóa đàm.

  1、Táo. Đặc tính lạnh, có tác dụng dưỡng phổi, tiêu đàm,止咳, giảm hỏa;

  2、Củ cải trắng. Đặc tính lạnh, có tác dụng thăng khí, hóa đàm,止咳, thanh nhiệt giải độc;

  3、Lilies. Đặc tính nhẹ lạnh, có tác dụng dưỡng phổi,止咳;

  4、Măng tây. Đặc tính lạnh và trơn, có tác dụng thanh nhiệt, hóa đàm, bổ khí, kiện dạ dày, tiêu thực;

  5、Nấm ngọc cẩu. Đặc tính bình, có thể hóa đàm,止咳;

  6、Hạnh nhân. Đặc tính ấm, có thể dưỡng phổi,止咳, hóa đàm, (hạnh nhân có độc tính nhẹ, không nên uống lâu dài);

  7、Bách quả (ginkgo). Đặc tính ấm, có thể dưỡng phổi, bổ khí,止咳, hóa đàm, (bách quả có độc tính nhất định, cần cẩn thận, trẻ em không nên ăn);

  8、Da cam (trấu cam). Đặc tính ấm, có thể điều khí, tán ẩm, hóa đàm,止咳, kiện tỳ;

  9、Da tôm hùm (bỏ muối). Đặc tính ấm, có thể mềm cứng, hóa đàm;

  10、Mía đường. Đặc tính ngọt ấm, có thể dưỡng phổi,止咳.

 

7. Phương pháp điều trị y học hiện đại thông thường cho chứng đàm ứ phổi

  Tóm tắt phương pháp điều trị y học hiện đại cho chứng đàm ứ phổi:

  1、Liệu pháp kháng病原体: cũng được gọi là 'chữa gốc', điều này là quan trọng nhất, đặc biệt chú ý đến việc sử dụng hợp lý và đúng cách kháng sinh.

  2、Liệu pháp hỗ trợ toàn thân: bao gồm việc cung cấp đủ năng lượng, dinh dưỡng, protein, duy trì sự cân bằng điện giải và nước trong cơ thể.

  3、Điều trị bệnh nguyên phát và tăng cường miễn dịch: ví dụ, với viêm phổi tắc nghẽn do bệnh đái tháo đường hoặc u bướu gây ra, cần kiểm soát bệnh nguyên phát một cách tích cực.

  4、Nếu病原体 gây viêm phổi xuất phát từ ổ bệnh nguyên phát qua tuần hoàn máu xâm nhập vào phổi thì cần phải loại bỏ và điều trị ổ bệnh nguyên phát kịp thời.

  5、Nếu viêm phổi có biến chứng như sốc, mủ màng phổi thì nên điều trị tích cực.

  6、Chữa bệnh phù hợp: nghỉ ngơi đầy đủ, hít oxy, tống痰, hạ sốt, v.v.

Đề xuất: Hen phế quản dị ứng thực phẩm , Ho thận , Bệnh hàn hỏa , Bệnh “sự厥” , bệnh phổi bụi antimon , Bệnh phổi than sắt

<<< Prev Next >>>



Copyright © Diseasewiki.com

Powered by Ce4e.com